Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
158 người thi tuần này 4.6 320 lượt thi 50 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. \[a = - 2\].
B. \[a < 0\].
C. \[a = 1\].
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đồ thị của hàm số \(y\,\, = \,a{x^2}\,\,\left( {a\, \ne \,0} \right)\) là một đường cong, gọi là parabol, nằm phía trên trục hoành nếu \[a > 0.\]
Câu 2/50
A. \( - 1\).
B. \(\frac{{ - 1}}{2}\).
C. \(\frac{1}{2}\).
D. \(2\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thay \(x = - 2\,;\,\,y = 2\) vào hàm số ta được \(a \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 2\), suy ra \(a = \frac{1}{2}\).
Câu 3/50
A. \(m = 1.\)
B. \(m = 5.\)
C. \(m = 2.\)
D. \(m = 3.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Điểm có hoành độ bằng \(1\) là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) thì có tung độ \(y = 2 \cdot {1^2} = 2.\)
Suy ra \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) là điểm chung của parabol và đường thẳng.
Vì \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) nên ta có \(2 = \left( {m - 1} \right).1 - 2\) hay \(m = 5.\)
Vậy \(m = 5\) là giá trị cần tìm.
Câu 4/50
A. Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm kép, phương trình \(\left( 2 \right)\) vô nghiệm.
B. Phương trình \(\left( 1 \right)\) vô nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm kép.
C. Cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có nghiệm bằng \(0.\)
D. Cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 8 = 4 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình \(\left( 2 \right)\) có \(\Delta = {2^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 3} \right) = 16 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Vậy cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có hai nghiệm phân biệt.
Câu 5/50
A. \(m = - 35.\)
B. \(m = 35.\)
C. \(m = \frac{3}{5}.\)
D. \(m = - \frac{3}{5}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình \({x^2} + 2x + m = 0\) có \(a = 1 \ne 0\) và \(\Delta = 4 - 4.1.m = 4 - 4m.\)
Để phương tình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\) hay \(4 - 4m > 0\) hay \(m < 1.\)
Theo định lí Viète, ta có\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = m\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Theo đề bài ta có \(3x{}_1 + \,2{x_2} = 1\,\,\,\,\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\\3x{}_1 + 2{x_2} = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 5\\{x_2} = - 7\end{array} \right.\).
Thay \({x_1} = 5\) và \({x_2} = - 7\) vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được \(m = 5.\left( { - 7} \right) = - 35\).
Vậy \(m = - 35\) thì phương trình \({x^2} + 2x + m = 0\) có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(3x{}_1 + 2{x_2} = 1.\)
Câu 6/50
A. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
B. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
C. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
D. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Số dãy ghế lúc sau là \(x - 1\) (dãy)
Số ghế mỗi dãy lúc đầu là \(\frac{{360}}{x}\) (ghế)
Số ghế mỗi dãy lúc sau là \(\frac{{360}}{x} + 1\) (ghế)
Phương trình của bài toán là \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các bài tập từ 7, 8.
Gieo một con xúc xắc \[50\] lần cho kết quả như sau:

Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tần số xuất hiện của mặt \[\;3\] chấm là: \[50 - \left( {8 + 7 + 8 + 6 + 11} \right) = 10\].
Câu 8/50
A. \[6\% .\]
B. \[8\% .\]
C. \[12\% .\]
D. \[14\% .\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tần số tương đối xuất hiện của mặt \[5\] chấm là: \[\frac{6}{{50}} \cdot 100\% = 12\% \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. \(42,5\% \).
B. \(62,5\% \).
C. \(32,5\% \).
D. \(30\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Giá trị mặt 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 2%.
Giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.
Giá trị mặt 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 20,5%.
Giá trị mặt 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 30,5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
\[10\% .\]
\[38,75\% .\]
\[12,5\% .\]
\[42,5\% .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. \[30\% .\]
B. \[35\% .\]
C. \[5\% .\]
D. \[20\% .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
3 phần tử.
6 phần tử.
9 phần tử.
12 phần tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. \(\frac{1}{3}\).
B. \(\frac{2}{3}\).
C. \(\frac{1}{2}\).
D. \(\frac{2}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{5}{{10}}\).
\(\frac{8}{{10}}\).
\(\frac{9}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Góc nội tiếp có số đo bằng số đo cung bị chắn.
Góc có hai cạnh chứa các dây cung của đường tròn là góc nội tiếp đường tròn đó.
Góc nội tiếp có số đo bằng một nửa số đo cung bị chắn.
Góc có đỉnh nằm trên đường tròn là góc nội tiếp dường tròn đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. \(30^\circ \).
B. \(45^\circ \).
C. \[60^\circ \].
D. \(90^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





