Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1
45 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 11 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 (có đáp án)
Bài tập Các dạng khác lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Năng suất lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Có Nội Dung Hình Học lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Làm Chung Công Việc lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Chuyển Động lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán về quan hệ giữa các số lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tế lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Câu 1-2. (2,5 điểm)
Lời giải
1. Xét đồ thị hàm số \(y = 5{x^2}\).
a) Với \(x = - 2\) thì \(y = 5 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 20.\)
Vậy tọa độ điểm cần tìm là \(\left( { - 2\,;\,\,20} \right).\)
b) Với \(x = 5\) thì \(5{x^2} = 5\) nên \({x^2} = 1.\)
Do đó \(x = 1\) hoặc \(x = - 1.\)
Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {1\,;\,\,5} \right)\) hoặc \(\left( { - 1\,;\,\,5} \right).\)
Lời giải
2. Gọi \(x\,\,\left( {\rm{\% }} \right)\) là lãi suất trong một năm của ngân hàng \(\left( {x > 0} \right)\).
Sau năm thứ nhất người đó phải trả:
\(20\,\,000\,\,000 + 20\,\,000\,\,000 \cdot \frac{x}{{100}} = 200\,\,000\left( {100 + x} \right)\)
Số tiền sau năm thứ hai tăng thêm là:
\(200\,\,000\left( {100 + x} \right)\frac{x}{{100}} = 2\,\,000x\left( {x + 100} \right)\)
Theo bài ra, ta có phương trình:
\(200\,\,000\left( {100 + x} \right) + 2\,\,000x\left( {x + 100} \right) = 24\,\,200\,\,000\)
\(100\left( {100 + x} \right) + x\left( {x + 100} \right) = 12\,\,100\)
\({x^2} + 200x - 2\,\,100\,\,000 = 0\)
\(x = 10\) (TMĐK) hoặc \(x = - 210\) (loại).
Vậy lãi của ngân hàng một năm là \(10{\rm{\% }}\).
Lời giải
a) Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{{20}}{{100}} \cdot 100\% = 20\% \]; \[{f_2} = \frac{{15}}{{100}} \cdot 100\% = 15\% \];
\[{f_3} = \frac{{25}}{{100}} \cdot 100\% = 25\% \];\[{f_4} = \frac{{30}}{{100}} \cdot 100\% = 30\% \]; \[{f_5} = \frac{{10}}{{100}} \cdot 100\% = 10\% \].
b) Bảng tần số tương đối của mỗi nhóm
|
Nhóm |
\[\left[ {36\,;\,38} \right)\] |
\[\left[ {38\,;40} \right)\] |
\[\left[ {40\,;42} \right)\] |
\[\left[ {42\,;\,44} \right)\] |
\[\left[ {44\,;46} \right)\] |
|
Tần số tương đối \[\left( n \right)\] |
\[20\] |
\[15\] |
\[25\] |
\[30\] |
\[10\] |
Biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm:

Lời giải
|
Ta có một bát giác đều \(ABCDEFGH\) nội tiếp trong đường tròn \(\left( O \right)\), mỗi góc ở tâm là: \(360^\circ :8 = 45^\circ .\) Theo giả thiết, ta có: \(\widehat {AOD} = 3 \cdot 45^\circ = 135^\circ .\;\) Vậy qua phép quay thuận chiểu \(135^\circ \) tâm \(O\), cabin \(A\) di chuyển đến vị trí cao nhất (điểm \(D).\) |
![]() |
Đoạn văn 2
Câu 4-5. (1,5 điểm) Hộp thứ nhất đựng 1 quả bóng trắng, 1 quả bóng đó. Hộp thứ 2 đựng 1 quả bóng đó, 1 quả bóng vàng. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 quả bóng.
Lời giải
a) Kí hiểu \[T\] là màu trắng, là màu đỏ và \[V\] là màu vàng.
Không gian mẫu .
Do đó, không gian mẫu có 4 phần tử.
Lời giải
b) Vì các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả trên có cùng khả năng xảy ra.
Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là .
Do đó, xác suất của biến cố \[A\] là \(P\left( A \right) = \frac{1}{4}\).
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là .
Do đó, xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Đoạn văn 3
Câu 7-9. (2,5 điểm)
Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\). Từ \(A\) trên \(\left( O \right),\) kẻ tiếp tuyến \(d\) với \(\left( O \right).\) Trên đường thẳng \(d\) lấy điểm \(M\) bất kỳ \(\left( M \right.\) khác \(\left. A \right),\) kẻ cát tuyến \(MNP.\) Gọi \(K\) là trung điểm của \(NP,\) kẻ tiếp tuyến \(MB.\) Kẻ \[AC \bot MB,\,\,BD \bot AM\,\,\left( {C \in MB,\,\,D \in AM} \right).\] Gọi\[H\] là giao điểm của \[AC\] và \[BD,\] \[I\] là giao điểm của \[OM\] và \[AB.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Câu 10-11. (1,5 điểm) Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc (hình vẽ). Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính \(6,4\;{\rm{cm}}\).

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

