Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 3
62 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 12 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Câu 1-2. (2,5 điểm)
Lời giải
Xét đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\).
a) Ta có \(\frac{{AB}}{2} = 4\).
Vậy hoành độ của \(A\) và \(B\) thứ tự là \( - 4\) và \(4\).
b) Thay \(x = 4\) vào công thức \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\), ta có: \(y = - {\frac{4}{2}^2}\) nên \(y = - 8\).
Vậy chiều cao của cổng là \(\left| {\, - 8\,} \right| = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải

Nửa chu vi của vườn là \(\frac{{280}}{2} = 140\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Gọi \(x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều dài của hình chữ nhật \(\left( {70 < {\rm{x}} < 140} \right).\)
Khi đó, chiều rộng của hình chữ nhật là: \(140 - x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).Mỗi bên để \(2{\rm{\;m}}\) làm lối đi nên chiều dài của đất để lại trồng trọt chỉ còn \(x - 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) và chiêu rộng là: \(140 - x - 4 = 136 - x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Theo bài ra, ta có phương trình: \(\;\left( {x - 4} \right)\left( {136 - x} \right) = 4256\)
\(136x - {x^2} - 544 + 4x = 4256\)
\({x^2} - 140x + 4800 = 0\)
Ta có \(a = 1\,;\,\,b' = - 70\,;\,\,c = 4800\,;\,\,\Delta ' = 4900 - 4800 = 100 > 0\).
Do đó \(x = 60{\rm{\;}}\) (loại) hoặc \(x = 80\) (TMĐK).
Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là 80 m và 60 m.
Đoạn văn 2
Câu 3-4. (2,0 điểm) Kết quả nhảy xa của một lớp (đơn vị mét) được cho trong bảng sau:
|
2,4 |
3,1 |
2,7 |
2,8 |
3,2 |
2,8 |
4,1 |
3,2 |
|
2,1 |
3,2 |
2,1 |
3,2 |
2,3 |
2,5 |
2,6 |
3,3 |
|
3,6 |
2,0 |
2,0 |
2,7 |
3,1 |
2,3 |
4,3 |
3,9 |
|
3,9 |
3,5 |
3,6 |
3,7 |
2,7 |
3,5 |
3,5 |
2,4 |
Lời giải
a) Để thu gọn bảng dữ liệu trên thì nên chọn bảng tần số ghép nhóm vì trong bảng giá trị trên có nhiều giá trị khác nhau và mỗi giá trị lại xuất hiện ít lần.
Lời giải
b) Tần số tương ứng với các nhóm \(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\); \(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\); \(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\); \[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\]; \(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) lần lượt là \({m_1} = 9\,;\,{m_2} = 7\,;\,\,{m_3} = 7\,;\,\)\({m_4} = 7\,;\,\,{m_5} = 2.\)
Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:
|
Kết quả nhảy xa (m) |
\(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\) |
\(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\) |
\(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\) |
\[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\] |
\(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) |
|
Số học sinh |
9 |
7 |
7 |
7 |
2 |
Tổng số học sinh trong lớp là \(n = 9 + 7 + 7 + 7 + 2 = 32\).
a) Tần số tương đối của các nhóm \(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\); \(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\); \(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\); \[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\]; \(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) lần lượt lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{9}{{32}} \cdot 100\% \approx 28,1\% \]; \[{f_2} = \frac{7}{{32}} \cdot 100\% \approx 21,9\% \];
\[{f_3} = \frac{7}{{32}} \cdot 100\% \approx 21,9\% \];\[{f_4} = \frac{7}{{32}} \cdot 100\% \approx 21,9\% \]; \[{f_5} = \frac{2}{{32}} \cdot 100\% \approx 6,2\% .\]
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:
|
Kết quả nhảy xa (m) |
\(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\) |
\(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\) |
\(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\) |
\[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\] |
\(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) |
|
Số học sinh |
\(28,1\% \) |
\(21,9\% \) |
\(21,9\% \) |
\(21,9\% \) |
\(6,2\% \) |
Đoạn văn 3
Câu 5-6. (1,5 điểm) Có hai túi I và II, mỗi túi chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên tấm thẻ với nhau.
Lời giải
a) Ta có bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
(1, 1) |
(1, 2) |
(1, 3) |
(1, 4) |
|
2 |
(2, 1) |
(2, 2) |
(2, 3) |
(2, 4) |
|
3 |
(3, 1) |
(3, 2) |
(3, 3) |
(3, 4) |
|
4 |
(4, 1) |
(4, 2) |
(4, 3) |
(4, 4) |
Không gian mẫu là:
\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,2} \right);{\rm{ }}\left( {2\,,\,\,3} \right);{\rm{ }}\left( {2\,,\,\,4} \right);{\rm{ }}\left( {3\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,2} \right)} \right.\,;\,\,\left( {3\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;{\rm{ }}\] \[\left. {\left( {4\,,\,\,1} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,2} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,3} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,4} \right)} \right\}.\]
Do đó, số phần tử của \(\Omega \) là 16.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Câu 11-12. (1,5 điểm) Một chiếc cốc hình trụ có phần đáy bên trong là một hình tròn bán kính bằng \(12\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chiều cao của mực nước trong cốc là \(10\;\,{\rm{cm}}\) (hình vẽ).

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.