12 bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích có lời giải
37 người thi tuần này 4.6 732 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
20 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Hình nón có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. x = 3 hoặc x = \(\frac{7}{5}\).
B. x = 3 và x = \(\frac{7}{5}\).
C. x = 3.
D. x = \(\frac{7}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: (5x – 7)(2x – 6) = 0
TH1: 5x – 7 = 0 khi x = \(\frac{7}{5}\).
TH2: 2x – 6 = 0 khi x = 3.
Vậy nghiệm của phương trình là x = 3 hoặc x = \(\frac{7}{5}\).
Câu 2
A. x = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: (x2 + x + 1)(6 – 2x) = 0
TH1: 6 – 2x = 0 khi x = 3.
TH2: x2 + x + 1 = 0 hay \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) = 0
(vô lí do \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) ≥ \(\frac{3}{4}\) với mọi x).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.
Câu 3
A. \(\frac{3}{2}\).
B. \( - \frac{4}{3}\).
C. 5.
D. \(\frac{{31}}{6}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: (x – 5)(3 – 2x)(3x + 4) = 0
TH1: x – 5 = 0 khi x = 5.
TH2: 3 – 2x = 0 khi x = \(\frac{3}{2}\).
TH3: 3x + 4 = 0 khi x = \( - \frac{4}{3}\).
Suy ra tổng các nghiệm của phương trình là: 5 + \(\frac{3}{2}\) + \(\left( { - \frac{4}{3}} \right)\) = \(\frac{{31}}{6}\).
Câu 4
A. x = 2 và x = \( - \frac{7}{4}\).
B. x = 2 hoặc x = \(\frac{7}{4}\).
C. x = −2 hoặc x = \( - \frac{7}{4}\).
D. x = −2 và x = \( - \frac{7}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: (x + 2)\(\left( {\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}} \right)\) = 0
TH1: x + 2 = 0 khi x = −2.
TH2: \(\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}\) = 0 hay \(\frac{{2\left( {x + 5} \right)}}{4} - \frac{{3 - 2x}}{4} = 0\) suy ra 2(x + 5) – 3 + 2x = 0
Do đó, 2x + 10 – 3 + 2x = 0 hay 4x + 7 = 0 khi x = \( - \frac{7}{4}\).
Vậy nghiệm của phương trình là x = −2 hoặc x = \( - \frac{7}{4}\).
Câu 5
A. x = \( - \frac{3}{2}\).
B. x = 16.
C. Phương trình vô nghiệm.
D. Phương trình vô số nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: (2x2 + 3)\(\left( {\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}} \right)\) = 0
TH1: 2x2 + 3 = 0
Nhận thấy 2x2 + 3 ≥ 3 do đó 2x2 + 3 = 0 không có giá trị thỏa mãn.
TH2: \(\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}\) = 0 hay \(\frac{{3\left( {x + 3} \right)}}{6} - \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{6} - \frac{{x + 5}}{6}\) = 0
Suy ra 3(x + 3) – 2(x – 1) – x – 5 = 0 hay 3x + 9 – 2x + 2 – x – 5 = 0
Do đó, 0x + 6 = 0 suy ra 0x = −16 (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Câu 6
A. x = \(\frac{1}{5}\).
B. x = −2
C. x = 2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\).
D. x = −2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \( - \frac{{14}}{3}\).
B. \( - \frac{{16}}{3}\).
C. −3.
D. \( - \frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 12.
B. 24.
C. −24.
D. −10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. x = 1 hoặc x = −2.
B. x = −2.
C. x = 1.
D. Phương trình có vô số nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.