8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
4.6 0 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) A năm trên \((O)\)\( \Rightarrow OA = OB = OC\). Tam giác \(ABC\) có \(O\) là trung điểm đoạn \(BC\) nên \(AO\) là trung tuyến mà \(AO = \frac{1}{2}BC\). Do đó \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). |
|
Ngược lại tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AO\) là đường trung tuyến
\( \Rightarrow OA = OB = OC\)
Chứng tỏ \(A\) thuộc đường tròn \((O)\).
|
b) Khi \(A\) là giao điểm của đường tròn ( \({\rm{B}};{\rm{BO}}\) ) với đường tròn \((O)\) Ta có \(OA = OB = AB\) nên tam giác \(ABC\) đều \( \Rightarrow \widehat {\rm{B}} = \widehat {{\rm{AOB}}} = 60^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {{\rm{AOC}}} = 180^\circ - \widehat {{\rm{AOB}}}\)(hai góc kề bù) \( = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \) |
|
Xét tam giác \(AOC\) cân tại \(O\) có:
\(\widehat {AOC} = 120^\circ (cmt)\)\( \Rightarrow \widehat C = \widehat {OAC} = 30^\circ \)
Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 180^\circ - (\widehat B + \widehat C) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 30^\circ } \right) = 90^\circ \)
Các góc của tam giác \(ABC\) là \(\widehat {BAC} = 90^\circ ,\widehat B = 60^\circ ,\widehat C = 30^\circ \).
c) Khi \(BC = 6\;{\rm{cm}}\) ta có bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(3\;{\rm{cm}}\).

Gọi \({l_{{\rm{AC}}}}\) là độ dài cung \(AC\) có \({l_{{\rm{AC}}}} = \frac{{120}}{{180}} \cdot \pi \cdot 3 \approx 6,3(\;{\rm{cm}})\)
Gọi \(S\) là diện tích hình quạt nằm trong \((O)\) giới hạn bởi các bán kính \(OA\) và \(OC\), ta có:
\(S = \frac{{120}}{{360}} \cdot \pi \cdot {3^2} \approx 9,4(\;{\rm{cm}})\)
Lời giải
|
a) Nối \(A\) với \(C\). Gọi \(O\) là trung điểm đoạn \(AC\). Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (gt) có \(OB\) là đường trung tuyến \( \Rightarrow OB = \frac{1}{2}AC\) hay \(OA = OB = OC\) Do đó ba điểm \(A,B,C\) nằm trên đường tròn \(\left( {O;\frac{{AC}}{2}} \right)\) |
|
Chứng minh tương tự \(D\) nằm trên đường tròn \(\left( {O;\frac{{AC}}{2}} \right)\).
b) \(AC > BD\) (\(AC\) là đường kính).
Lời giải
a) Vì \[C\] đối xứng \[A\] qua tâm \[O\]\[ \Rightarrow OC = OA\].
Chứng minh tương tự \[OD = OB\]
Mà \[OA = OB = 4\,cm\]
⇒ \[OA = OB = OC = OD = 4{\rm{ }}cm\] hay hai điểm \[C\] và \[D\] nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\].
b) \[ABCD\] là hình vuông \[AC \bot BD\] tại \[O\] hay số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[{90^0}\].
\[ \Rightarrow \] số đo cung lớn \[AB\] bằng \[{360^0} - {90^0} = {270^0}\].
Ta có độ dài cung lớn \[AB\] là: \[l = \frac{{90}}{{180}} \cdot \pi \cdot 4 = 6,28{\rm{ }}\left( {cm} \right)\]
Gọi \[S\] là diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai bán kính \[OA\] và \[OB\]
Ta có \[S = \frac{{90}}{{360}} \cdot \pi \cdot {4^2} = 12,56{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\].
Lời giải
a) Xem hình vẽ.

b) Vì \[C \in \left( {O;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]\[ \Rightarrow CO = 2{\rm{ }}cm\].
Tương tự \[C \in \left( {A;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]\[ \Rightarrow CA = 2{\rm{ }}cm\].
Ta có \[CO = CA = 2{\rm{ }}cm\] nên \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]đi qua hai điểm \[O\] và \[A\].
Lời giải

a) Xét \[\Delta BA'C\] và \[\Delta BAC\] có:
BC (cạnh chung),
BA = BA',
CA = CA'.
Do đó \[\Delta BA'C = \Delta BAC\] (c.c.c)
\[ \Rightarrow \widehat {BA'C} = \widehat {BAC} = {90^0}\] (góc tương ứng) hay \[BA' \bot CA'\]
Chứng tỏ \[BA'\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\]
Lại có \[BA \bot CA\] (gt) nên \[BA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\]
Do đó \[BA\] và \[BA'\] là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\]
b) Chứng minh tương tự \[CA\] và \[CA'\] là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}BA} \right).\]
Lời giải
a) Ta có: \[OE = OA\] nên tam giác \[AOE\] cân tại \[O\] có \[I\] là trung điểm của \[AE\] (gt) nên \[OI\] là đường trung tuyến mà \[\Delta AOE\] cân tại \[O\] (cmt)
\[ \Rightarrow OI\]đồng thời là đường cao hay \[OI \bot AE\]
Chứng minh tương tự, ta có \[O'K \bot AF\] mà \[E,{\rm{ }}A,{\rm{ }}F \in d\] nên OI, OF cùng vuông góc với \[d\] \[ \Rightarrow OI//O'K\]
Do đó tứ giác \[OO'KI\] là hình thang vuông.
b) Ta có: \[IK = IA + AK\] mà \[IA = \frac{1}{2}EA;\,AK = \frac{1}{2}{\rm{AF}}\]
\[ \Rightarrow IK = \frac{1}{2}\left( {EA + {\rm{AF}}} \right) = \frac{1}{2}EF\]
c) \[d\] đi qua \[A\] và \[d//OO'\] thì \[OO'KI\] là hình chữ nhật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




![Do đó \[\Delta BA'C = \Delta BAC\] (c.c.c) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/8-1775580194.png)
