5 bài tập Tính độ dài các cung tròn. Diện tích các hình (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
![Cho \(A\) và \(B\) là hai điểm trên đường tròn \(\left( {O;0,8} \right)\) sao cho \(\widehat {AO}I\) \( = 100^\circ \). Tính số đo và độ dài các cung có hai mút\[A,B\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/1-1775573305.png)
\[A,B\] là hai điểm trên \[\left( O \right)\] nên sẽ có hai cung.
Cung nhỏ \(AB\) bị chắn bởi góc ở tâm \(AOB\)
Do đó độ dài của cung nhỏ \(AB\) là:
\(l = \frac{{100}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{40}}{9}\pi \left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Cung lớn \[AnB\] có số đo:
Do đó độ dài của cung lớn là:
\(l = \frac{{260}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{104}}{9}\pi \left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Lời giải
Ta có: \(n = 90^\circ \) và \(R = 4{\rm{\;cm}}\).
Do đó độ dài cung: \(l = \frac{{90}}{{180}} \cdot \pi \cdot 6 = 3\pi \left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Lời giải
Ta có: \(n = 90^\circ \) và \(R = 6{\rm{\;cm}}\).
Do đó độ dài cung: \({{\rm{S}}_{\rm{q}}} = \frac{{36}}{{360}} \cdot \pi \cdot {4^2} = 1,6\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Lời giải
a) Ta có: \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) nên . Do đó: \({{\rm{S}}_{\rm{q}}} = \frac{{90}}{{360}} \cdot \pi \cdot {12^2} = 36\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Ta có: \({{\rm{S}}_{{\rm{vp}}}} = {{\rm{S}}_{\rm{q}}} - {{\rm{S}}_{{\rm{AOB}}}}\left( {{{\rm{S}}_{{\rm{vp}}}}} \right.\) là diện tích hình viên phân; \({{\rm{S}}_{{\rm{AOB}}}}\) là diện tích tam giác \(AOB\) ).
\({S_{AOB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 12 = 72\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vậy \({S_{{\rm{vp}}}} = 36\pi - 72 \approx 41,0\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Lời giải
Gọi \({{\rm{S}}_{{\rm{vp}}}}\) là diện tích hình viên phân, \({{\rm{S}}_{\rm{q}}}\) là diện tích hình quạt và \({{\rm{S}}_{{\rm{AOB}}}}\) là diện tích tam giác \(AOB\).
Ta có: \({{\rm{S}}_{\rm{q}}} = \frac{{60}}{{360}} \cdot \pi \cdot {(5,1)^2} \approx 13,62\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Xét cân tại \(O\left( {OA = OB = R} \right)\) có \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên tam giác \(AOB\) đều.
Do đó \({{\rm{S}}_{{\rm{AOB}}}} = \frac{{{{\rm{R}}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{(5,1)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} \approx 11,26\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Do đó \({{\rm{S}}_{{\rm{vp}}}} = {{\rm{S}}_{\rm{q}}} - {{\rm{S}}_{{\rm{AOB}}}} = 13,62 - 11,26 \approx 2,63\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

