3 bài tập Giải phương trình (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) Ta có \[\sqrt {{x^2}} = 5\] \(\left| x \right| = 5\) \[x = 5\] hoặc \[x = - 5\]. Vậy \(x \in \left\{ { - 5\,;\,\,5} \right\}\). |
b) Ta có \[\sqrt {25{x^2}} = 10\] \(\sqrt {{{\left( {5x} \right)}^2}} = 10\) \(\left| {5x} \right| = 10\) \(5x = 10\) hoặc \(5x = - 10\) \[x = 2\] hoặc \[x = - 2\]. Vậy \(x \in \left\{ { - 2\,;\,\,2} \right\}\). |
|
c) Ta có \[\sqrt {4{x^2} - 28x + 49} = 7\] \(\sqrt {{{\left( {2x - 7} \right)}^2}} = 7\) \(\left| {2x - 7} \right| = 7\) \(2x - 7 = 7\) hoặc \(2x - 7 = - 7\) \(2x = 14\) hoặc \(2x = 0\) \(x = 7\) hoặc \(x = 0\) . Vậy \(x \in \left\{ {0\,;\,\,7} \right\}\).
|
d) Ta có \[\sqrt {x - 10\sqrt x + 25} = 3\] \(\sqrt {{{\left( {\sqrt x - 5} \right)}^2}} = 3\) \(\left| {\sqrt x - 5} \right| = 3\) \[\sqrt x - 5 = 3\] hoặc \[\sqrt x - 5 = - 3\] \(\sqrt x = 8\) hoặc \(\sqrt x = 2\) \(x = 64\) hoặc \(x = 4\). Vậy \(x \in \left\{ {4\,;\,\,64} \right\}\). |
Lời giải
|
a) Ta có \[4{x^2} - 64 = 0\] \(4{x^2} = 64\) \({x^2} = 16\) \(x = 4\) hoặc \(x = - 4\). Vậy \(S = \left\{ { - 4;4} \right\}\). |
b) Ta có \[\sqrt {{x^4}} - 7 = 0\] \(\sqrt {{{\left( {{x^2}} \right)}^2}} = 7\) \(\left| {{x^2}} \right| = 7\) \({x^2} = 7\) \(x = \sqrt 7 \) hoặc \(x = - \sqrt 7 \). Vậy \(S = \left\{ { - \sqrt 7 ;\sqrt 7 } \right\}\). |
|
c) Ta có \[\sqrt {9{x^2}} = 2x + 1\] \(\sqrt {{{\left( {3x} \right)}^2}} = 2x + 1\) \(\left| {3x} \right| = 2x + 1\) TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x \ge 0}\\{3x = 2x + 1}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\), do đó \(x = 1\). TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x < 0}\\{ - 3x = 2x + 1}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 0}\\{x = - \frac{1}{5}}\end{array}} \right.\), do đó \(x = - \frac{1}{5}\). Vậy \(S = \left\{ { - \frac{1}{5};1} \right\}\). |
d) Ta có \[\sqrt {{x^2} - 4x + 4} - \sqrt {{x^2} + 4x + 4} = 0\] \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = \sqrt {{x^2} + 4x + 4} \)\(\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \) \(\left| {x - 2} \right| = \left| {x + 2} \right|\) \(x - 2 = x + 2\) hoặc \(x - 2 = - \left( {x + 2} \right)\) \(0x = - 4\) (loại) hoặc \(2x = 0\) \(x = 0\). Vậy \(S = \left\{ 0 \right\}\). |
Lời giải
Gọi \(x{\rm{ }}\left( {x > 0,{\rm{ m}}} \right)\) là cạnh hình vuông, khi đó diện tích hình vuông bằng: \({S_{hv}} = {x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Diện tích tam giác vuông là: \({S_{tgv}} = \frac{1}{2} \cdot 12,8.40 = 256{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Theo giả thiết ta có: \({S_{hv}} = {S_{tgv}}\) hay \({x^2} = 256\) nên \[x = \sqrt {256} = 16{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Vậy cạnh của hình vuông là \(16{\rm{ m}}\).