12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải
46 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
20 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Hình nón có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}12x - 4y = - 16\\3x - y = - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\). Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:
- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.
- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………
- Bước 3: Kết luận phương trình …………
Câu 1
A. 0x = −32.
B. −24x = −32.
C. 0x = 0.
D. 24x = −32.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:
12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.
Câu 2
A. vô số nghiệm.
B. vô nghiệm.
C. có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).
D. có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.
Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.
Câu 3
A. (0; 3).
B. (3; 0).
C. vô số nghiệm.
D. vô nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:
−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Câu 4
A. (13; 5).
B. (−13; −5).
C. (5; 13).
D. (5; −13).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.
Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1
Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.
Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.
Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.
Câu 5
A. (3; −6).
B. (3; 6).
C. (−3; 6).
D. (−3; −6).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 3\\x + 3y = 15\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.
Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:
x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.
Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).
Câu 6
A. (2; 2)
B. (2; −2).
C. (−2; 2).
D. (−2; −2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. (4; 6).
B. (6; 4).
C. (−4; 6).
D. (−4; −6).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
B. \[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
C. \[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).
B. \(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).
D. \(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. \(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).
B. \(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
D. \(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.