6 bài tập Nhận dạng đa giác đều (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 bài tập Xác suất của biến cố (có lời giải)
5 bài tập Kết quả thuận lợi cho một biến cố (có lời giải)
7 bài tập Không gian mẫu. Số phần tử của không gian mẫu (có lời giải)
5 bài tập Phép thử ngẫu nhiên (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Các đa giác trong hình \({\rm{a}},{\rm{c}}\), e là các đa giác lồi vì đa giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của đa giác.
Đa giác ở hình \(b\) không phải là đa giác lồi vì không cùng nằm về một phía so với đường thẳng \(AD\)hoặc \(BC\).
Ở hình d cũng không phải là đa giác lồi vì không cùng nằm về một phía so với đường thẳng \(BC\) hoặc \(DC\).
Lời giải
Hình phẳng có dạng đa giác đều là hình b và d.
Lời giải
Hình 3b là ngũ giác đều, Hình 3d là hình bát giác đều; Hình 3e là tứ giác đều; Hình 3g là lục giác đều.
Lời giải
Các đa giác đều có trong hình là: Tam giác đều, tứ giác đều và lục giác đều.
Lời giải
![Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\]. Lấy các điểm \(A,B,C,D,E,F\) trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) sao cho số đo các cung bằng nhau. Đa giác \[ABCDEF\] có là đa giác đều không? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/2-1769708061.png)
Ta có .
Xét tam giác \(AOB\) cân tại \(O\) có (vì )
đều nên \(AB = R\) và \(\widehat {ABO} = {60^^\circ }\) (1)
Tương tự với tam giác BOC đều và \({\rm{BC}} = {\rm{R}}\) (2)
Từ (1) và (2) và \(AB = BC = R\).
Chứng minh tương tự với các cạnh và các góc còn lại ta có đa giác \(ABCD\) có:
\(AB = BC = CD = DE = EF = FA = R.\)
Và các góc \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{BCD}}} = \widehat {{\rm{CDE}}} = \widehat {{\rm{DEF}}} = \widehat {{\rm{EFA}}} = \widehat {{\rm{FAB}}} = 120^\circ \). Do đó \[ABCDEF\] là một đa giác đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
