Bài tập Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và xác định các hệ số của nó lớp 9 (có lời giải)
94 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. \({x^2} - \sqrt x + 1 = 0.\)
B. –20 + 2x2 = 0.
C. \(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)
D. 1 – 2x = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình –20 + 2x2 = 0 hay 2x2 – 20 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = 2 ≠0, b = 0 và c = –20.
Câu 2/25
A. 5x2 – 4 = 0.
B. \(\frac{3}{5}{x^2} - x - \frac{{15}}{2} = 0.\)
C. \(2{x^2} + \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - \sqrt 3 = 0.\)
D. \(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình \(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0\) không phải là phương trình bậc hai một ẩn vì a = 0.
Câu 3/25
A. c = 3.
B. c = –3.
C. c = 0.
D. c = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình –3x2 + x = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có hệ số c là c = 0.
Câu 4/25
A. m + 1.
B. 2m + 1.
C. 2m.
D. –2(2m + 1).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình bậc hai x2 – 2(2m + 1)x + 2m = 0 có hệ số b = –2(2m + 1).
Câu 5/25
A. m ≠ 0.
B. m ≠ 1.
C. m ≠ –1.
D. m ≠ 1 và m ≠ –1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình mx2 – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn khi m ≠ 0.
Câu 6/25
A. m ≠ 2.
B. \[m \ne - \frac{3}{2}\]
C. m ≠ 2 và \[m \ne - \frac{3}{2}.\]
D. m ≠ 2, m ≠ 3 và m ≠ –4.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì phương trình bậc hai một ẩn x là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) nên \[\frac{{m - 2}}{{2m + 3}} \ne 0\]
m – 2 ≠ 0 và 2m + 3 ≠ 0
m ≠ 2 và \[m \ne - \frac{3}{2}.\]
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 7/25
A. m ≠ 2.
B. m ≥ 2.
C. m > 2.
D. m < 2.
</>
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì phương trình bậc hai một ẩn x là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) nên \[\sqrt {m - 2} \ne 0\]
m – 2 > 0
m > 2.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 8/25
A. m ∈ {2; 5}.
B. m ∈ {1; 2; 5}.
C. m ∈ {1; 5}.
D. m ∈ {1; 2}.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để phương trình có hệ số a là số nguyên dương thì a > 0 và a ∈ ℤ nên \[\frac{7}{{2m - 3}} > 0\] và \[\frac{7}{{2m - 3}} \in \mathbb{Z}.\]
⦁ Giải \[\frac{7}{{2m - 3}} > 0\]
Suy ra 2m – 3 > 0
Nên 2m > 3
Do đó \(m > \frac{3}{2}.\)
⦁ Giải \[\frac{7}{{2m - 3}} \in \mathbb{Z}\]
Suy ra 7 ⋮ (2m – 3) hay (2m – 3) ∈ Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.
Mà 2m – 3 > 0 nên ta có (2m – 3) ∈ {1; 7}.
Nếu 2m – 3 = 1 thì 2m = 4, suy ra m = 2 (thỏa mãn).
Nếu 2m – 3 = 7 thì 2m = 10, suy ra m = 5 (thỏa mãn).
Vậy m ∈ {2; 5}.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. m ≠ 7 và m ≠ –3.
B. m < 7.
C. m > –3.
D. –3 < m < 7.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. ax2 + bx + c = 0.
B. ax2 + bx + c = 0 (với a ¹ 0).
C. ax2 + bx + c = 0 (với a > 0).
D. ax2 + bx + c = 0 (với a ¹ 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. 0x2 + 2x + 1 = 0.
B. 0,5x4 + 2x + 1= 0.
C. x2 + 2x = 0.
D. \(2{\rm{x}} + \sqrt {{{\rm{x}}^2}} = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
A. a = 1, b = 3, c = 1.
B. a = –1, b = 3, c = 1.
C. a = –1, b = –3, c = –1.
D. a = –1, b = –3, c = 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. x2 – 3x + 2 = 0.
B. x3 – 3x + 2 = 0.
C. xy – 3x + 2 = 0.
D. –3x2 + x + 2 = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. m < 0.
B. m ¹ 1.
C. m ¹ –1.
D. m < 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Phương trình 0x2 + 4x = 6 là phương trình bậc hai một ẩn.
b) Phương trình mx + 6 = 0 không là phương trình bậc hai một ẩn.
c) Có tất cả ba phương trình bậc hai một ẩn.
d) Trong các phương trình bậc hai một ẩn, có hai phương trình có hệ số tự do là số dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Với m = 2 thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn.
b) Với m = 1 thì phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.
c) Có ba giá trị của m để phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.
d) Tổng các giá trị của m bằng 2 để phương trình (1) không là phương trình bậc hai 1 ẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn với mọi giá trị của m.
b) Phương trình (1) là phương trình đưa được về (m + 1)x2 – (m + 2)x + 7 = 0.
c) Các hệ số của phương trình (1) là: a = m + 1; b = m + 2; c = 7.
d) Tổng các hệ số của phương trình (1) là số âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Chiều dài hình chữ nhật là x + 4 (m).
b) Diện tích hình chữ nhật là x2 + 4x (m).
c) Phương trình biểu thị diện tích hình chữ nhật là x2 + 4x = 32.
d) Phương trình biểu thị diện tích hình chữ nhật đưa được về phương trình bậc hai 1 ẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Số lớn bằng x + 2.
b) Tích của hai số là x2 + 2x.
c) Phương trình thể hiện tích của hai số là x2 + 2x = 48.
d) Phương trình thể hiện tích của 2 số không đưa được về dạng phương trình bậc hai 1 ẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.