Bài tập Xét sự tương giao của đồ thị hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) với đồ thị hàm số bậc nhất y = bx + c lớp 9 (có lời giải)
29 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. Phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm kép.
B. Phương trình ax2 + bx + c = 0 có ∆ ≥ 0.
C. Phương trình ax2 – bx – c = 0 có nghiệm kép.
D. Phương trình ax2 – bx – c = 0 có nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để đường thẳng (d) tiếp xúc với parabol (P) thì phương trình ax2 = bx + c hay ax2 – bx – c = 0 có nghiệm kép.
Câu 2/25
A. (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
B. (d) và (P) không có điểm chung.
C. (d) tiếp xúc với (P).
D. Không xác định được vị trí tương đối của (d) và (P).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nếu phương trình ax2 – bx – c = 0 có nghiệm kép thì (d) tiếp xúc với (P).
Câu 3/25
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. Vô số.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d): y = x + 3 và parabol (P): y = 3x2, khi đó ta có:
y = 3x2 và y = x + 3.
Suy ra 3x2 = x + 3 hay 3x2 – x – 3 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆ = (–1)2 – 4.3.(–3) = 37 > 0.
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.
Như vậy, đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt, tức hai đồ thị hàm số này có hai điểm chung.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 4/25
A. (1; –1) và (2; –4).
B. (1; 1) và (–2; 4).
C. (–1; –1) và (2; –4).
D. (1; –1) và (–2; –4).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d): y = x – 2 và parabol (P): y = –x2, khi đó ta có:
y = –x2 (1) và y = x – 2.
Suy ra –x2 = x – 2 hay x2 + x – 2 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆ = 12 – 4.1.(–2) = 9 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 9 = 3.\)
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 3}}{{2 \cdot 1}} = - 2;\,\,{x_2} = \frac{{ - 1 + 3}}{{2 \cdot 1}} = 1.\)
Với x1 = –2, thay vào (1), ta được: y = –(–2)2 = –4.
Với x2 = 1, thay vào (2), ta được: y = –12 = –1.
Như vậy, đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ là (–2; –4) và (1; –1).
Ta chọn phương án D.
Câu 5/25
A. y = 2x + 1.
B. y = 2x.
C. y = 2x – 3.
D. y = 2x + 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
⦁ Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d): y = 2x + 1 và parabol (P): y = x2, khi đó ta có:
y = x2 và y = 2x + 1.
Suy ra x2 = 2x + 1 hay x2 – 2x – 1 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆' = (–1)2 – 1.(–1) = 2 > 0.
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.
Như vậy đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt. Do đó phương án A không thỏa mãn yêu cầu đề bài.
⦁ Tương tự như trên, ta có các đường thẳng y = 2x và y = 2x + 3 cũng cắt parabol (P): y = x2 tại hai điểm phân biệt.
⦁ Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d): y = 2x – 3 và parabol (P): y = x2, khi đó ta có:
y = x2 và y = 2x – 3.
Suy ra x2 = 2x – 3 hay x2 – 2x + 3 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆' = (–1)2 – 1.3 = –2 < 0.
Do đó phương trình (*) vô nghiệm nên đường thẳng (d) không cắt parabol (P): y = x2, tức là hai đồ thị hàm số này không có điểm chung.
Vậy ta chọn phương án C.
>Câu 6/25
A. (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
B. (d) và (P) không có điểm chung.
C. (d) tiếp xúc với (P).
D. Không xác định được vị trí tương đối của (d) và (P).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d): y = k và parabol (P): \(y = - \frac{1}{4}{x^2},\) khi đó ta có:
\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) và y = k.
Suy ra \( - \frac{1}{4}{x^2} = k\) hay x2 = –4k (*).
Với k < 0 ta có –4k > 0 nên phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.</>
Như vậy, đường thẳng (d): y = k cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt.
Ta chọn phương án A.
Câu 7/25
A. y = –x + 2.
B. y = x + 2.
C. y = –x – 2.
D. y = x – 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cách 1. ⦁ Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng y = –x + 2 và parabol (P): y = x2, khi đó ta có:
y = x2 và y = –x + 2.
Suy ra x2 = –x + 2 hay x2 + x – 2 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆ = 12 – 4.1.(–2) = 9 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 9 = 3.\)
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 3}}{{2 \cdot 1}} = - 2;\,\,{x_2} = \frac{{ - 1 + 3}}{{2 \cdot 1}} = 1.\)
Như vậy, đường thẳng y = –x + 2 cắt parabol (P): y = x2 tại hai điểm có hoành độ lần lượt là –2 và 1. Do đó phương án A không thỏa mãn yêu cầu đề bài.
⦁ Giải tương tự, ta có hai đường thẳng y = –x – 2 và y = x – 2 đều không cắt parabol (P): y = x2 nên không thỏa mãn yêu cầu đề bài.
⦁ Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của đường thẳng y = x + 2 và parabol (P): y = x2, khi đó ta có:
y = x2 và y = x + 2.
Suy ra x2 = x + 2 hay x2 – x – 2 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆ = (–1)2 – 4.1.(–2) = 9 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 9 = 3.\)
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 1} \right) - 3}}{{2 \cdot 1}} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 1} \right) + 3}}{{2 \cdot 1}} = 2.\)
Như vậy, đường thẳng y = x + 2 cắt parabol (P): y = x2 tại hai điểm có hoành độ lần lượt là –1 và 2. Do đó phương án B thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Vậy ta chọn phương án B.
Cách 2. Thay x = –1 vào hàm số y = x2, ta được: y = (–1)2 = 1.
Thay x = 2 vào hàm số y = x2, ta được: y = 22 = 4.
Do đó, đường thẳng (d) cần tìm cắt parabol (P): y = x2 tại hai điểm phân biệt (–1; 1) và (2; 4).
Giả sử đường thẳng (d) cần tìm là đồ thị của hàm số y = ax + b.
Thay x = –1 và y = 1 vào hàm số trên, ta được: 1 = a.(–1) + b hay –a + b = 1.
Thay x = 2 và y = 4 vào hàm số trên, ta được: 4 = a.2 + b hay 2a + b = 4.
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 1\\2a + b = 4\end{array} \right..\)
Giải hệ phương trình trên bằng máy tính cầm tay ta được nghiệm là (a; b) = (1; 2).
Vậy đường thẳng (d) cần tìm có hàm số là: y = x + 2. Ta chọn phương án B.
Câu 8/25
A. \(\sqrt {10} .\)
B. \(2\sqrt {10} .\)
C. \(3\sqrt {10} .\)
D. \(4\sqrt {10} .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
– Giả sử A(xA; yA) và B(xB; yB). Ta cần tính khoảng cách giữa hai điểm A và B là độ dài đoạn thẳng AB.

Qua A, B lần lượt kẻ đường thẳng song song với Ox, Oy. Hai đường thẳng này cắt nhau tại H. Khi đó tam giác ABH vuông tại H.
⦁ AH // Ox nên AH = |xA – xH| = |xA – xB|.
⦁ BH // Oy nên BH = |yA – yH| = |yA – yB|.
⦁ \(AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} \) (Áp dụng định lí Pythagore cho ∆ABH vuông tại H).
– Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng y = 6x + 9 và parabol (P): y = –x2, khi đó ta có:
y = –x2 (1) và y = 6x + 9.
Suy ra –x2 = 6x + 9 hay x2 + 6x + 9 = 0 (*).
Phương trình (*) có ∆' = 32 – 1.9 = 0.
Do đó phương trình (*) có nghiệm kép là: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
Thay x = –3 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –(–3)2 = –9.
Như vậy, đường thẳng y = 6x + 9 tiếp xúc với (P): y = –x2 tại điểm M(–3; –9).
Vậy độ dài đoạn thẳng OM là:
\(OM = \sqrt {{{\left( { - 3 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 9 - 0} \right)}^2}} = \sqrt {90} = 3\sqrt {10} .\)
Câu 9/25
A. \(\sqrt 2 .\)
B. \(2\sqrt 2 .\)
C. \(3\sqrt 2 .\)
D. \(4\sqrt 2 .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. \(\sqrt 2 .\)
B. \(2\sqrt 2 .\)
C. \(4\sqrt 2 .\)
D. \(8\sqrt 2 .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. 1 nghiệm.
B. Vô nghiệm.
C. 2 nghiệm.
D. 3 nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. 0.
B. 2.
C. –1.
D. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 – 6x – 9 = 0.
b) Đường thẳng (d) tiếp xúc với parabol (P).
c) Hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) bằng 3.
d) Tổng tung độ và hoành độ của giao điểm giữa đường thẳng (d) và parabol (P) bằng 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là 2x2 + x – 1 = 0.
b) (d) tiếp xúc với (P).
c) Giao điểm của (d) và (P) có hoành độ là số nguyên dương.
d) Giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) có tung độ lớn hơn 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 + 3x + 2 = 0.
b) Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt.
c) Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng (d) và parabol (P) đều lớn hơn 1.
d) Điểm A(–1; 1) và điểm B(–2; 4) là các giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Đường thẳng (d): y = –x + 3.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là 2x2 – x – 3 = 0.
c) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
d) Tung độ giao điểm của (d) và (P) là số lớn hơn 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) (P): y = x2.
b) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
c) Hoành độ các giao điểm của (P) và (d) là 1 và 2.
d) Tổng các tung độ giao điểm của (d) và (P) bằng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.