Bài tập Ứng dụng công thức nghiệm trong bài toán tìm tham số thỏa mãn sự tương giao của đồ thị hàm số chứa tham số lớp 9 (có lời giải)
30 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. (d) và (P) không có điểm chung với mọi m.
B. (d) tiếp xúc với (P) với mọi m.
C. (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
D. Không xác định được vị trí tương đối của (d) và (P).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = x2 và y = 3x + m2 + 1.
Suy ra x2 = 3x + m2 + 1 hay x2 – 3x – m2 – 1 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = (–3)2 – 4.1.(–m2 – 1) = 9 + 4m2 + 4 = 4m2 + 13.
Với mọi m ta luôn có m2 ≥ 0, nên 4m2 + 13 ≥ 13 > 0 hay ∆ > 0.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Vậy đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Câu 2/25
A. m < 0.
>B. m > 0.
C. m ≤ 0.
D. m ≥ 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = 4x2 và y = –m
Suy ra 4x2 = –m. (*)
Để đường thẳng (d): y = –m và (P): y = 4x2 có điểm chung thì phương trình (*) phải có nghiệm, tức là –m ≥ 0, hay m ≤ 0.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3/25
Với giá trị nào của tham số m thì đường thẳng (d): y = mx – m + 2 tiếp xúc với parabol (P): y = 2x2?
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = –2.
D. m = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = 2x2 và y = mx – m + 2
Suy ra 2x2 = mx – m + 2 hay 2x2 – mx + m – 2 = 0. (*)
Phương trình (*) có: ∆ = (–m)2 – 4.2.(m – 2) = m2 – 8m + 16 = (m – 4)2.
Để đường thẳng (d) tiếp xúc parabol (P) thì phương trình (*) phải có nghiệm kép, tức là ∆ = 0, hay (m – 4)2 > 0, suy ra m – 4 = 0 nên m = 4.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 4/25
A. m2 + 4n < 0.
>B. m2 + 4n ≥ 0.
C. m2 + 2n < 0.
>D. m2 + 2n ≥ 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = x2 và y = mx + n
Suy ra x2 = mx + n hay x2 – mx – n = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = (–m)2 – 4.1.(–n) = m2 + 4n.
Để đường thẳng (d) và parabol (P) không có điểm chung thì phương trình (*) không có nghiệm, tức là ∆ < 0, hay m2>
+ 4n < 0.Vậy ta chọn phương án A.
>Câu 5/25
A. \(m < \frac{1}{2}.\)
>B. \(m \le \frac{1}{2}.\)
C. \(m < \frac{1}{2};\,\,m \ne 0.\)
>D. \(m > \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = mx2 và y = 2x – 2
Suy ra mx2 = 2x – 2 hay mx2 – 2x + 2 = 0. (*)
Phương trình (*) có: ∆' = (–1)2 – m.2 = 1 – 2m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt, tức là ∆' > 0, hay 1 – 2m > 0, nên \(m < \frac{1}{2}.\)
Kết hợp điều kiện m ≠ 0, ta được: \(m < \frac{1}{2};\,\,m \ne 0.\)
Vậy ta chọn phương án C.
>>Câu 6/25
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = 3.
D. m = 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thay x = 1 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.12 = 2.
Như vậy, đường thẳng (d): y = (m – 1)x – 2 cắt (P): y = 2x2 tại một điểm có tọa độ là (1; 2).
Thay x = 1, y = 2 vào hàm số y = (m – 1)x – 2, ta được:
2 = (m – 1).1 – 2
2 = m – 1 – 2
2 = m – 3
m = 5.
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = –3x2 và y = (m + 1)x + 1.
Suy ra –3x2 = (m + 1)x + 1 hay 3x2 + (m + 1)x + 1 = 0. (*)
Phương trình (*) có ∆ = [(m + 1)]2 – 4.3.1 = m2 + 2m + 1 – 12 = m2 + 2m – 11.
Để (d) tiếp xúc với (P) thì phương trình (*) phải có nghiệm kép, tức là ∆ = 0, hay m2 + 2m – 11 = 0.
Xét phương trình trên có ∆m' = 12 – 1.(–11) = 12 > 0 nên phương trình có hai nghiệm m phân biệt.
Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn yêu đều đề bài.
Câu 8/25
A. \(m < \frac{1}{2}.\)
>B. \(m \le \frac{1}{2}.\)
C. \(m > \frac{1}{2}.\)
D. \(m \ge \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
– Ta chứng minh phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi ac < 0.
+ Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ac < 0.
Xét ∆ = b2 – 4ac.
Do ac < 0 nên – 4ac > 0>
Lại có b2 ≥ 0 nên ∆ > 0.
Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Ta có: \({x_1} \cdot {x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} \cdot \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{\left( { - b - \sqrt \Delta } \right)\left( { - b + \sqrt \Delta } \right)}}{{2a \cdot 2a}}\)
\( = \frac{{{{\left( { - b} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt \Delta } \right)}^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{{{b^2} - \Delta }}{{4{a^2}}}\)
\( = \frac{{{b^2} - \left( {{b^2} - 4ac} \right)}}{{4{a^2}}} = \frac{{4ac}}{{4{a^2}}} = \frac{c}{a}.\)
Vì ac < 0 nên hai số a và c trái dấu nhau, do đó \(\frac{c}{a} < 0.\)
Suy ra tích hai nghiệm của phương trình đã cho trái dấu nhau.
Như vậy, nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ac < 0 thì phương trình này có hai nghiệm trái dấu.
+ Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 trái dấu.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì ∆ = b2 – 4ac > 0.
Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Ta có: \({x_1} \cdot {x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} \cdot \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{\left( { - b - \sqrt \Delta } \right)\left( { - b + \sqrt \Delta } \right)}}{{2a \cdot 2a}}\)
\( = \frac{{{{\left( { - b} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt \Delta } \right)}^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{{{b^2} - \Delta }}{{4{a^2}}}\)
\( = \frac{{{b^2} - \left( {{b^2} - 4ac} \right)}}{{4{a^2}}} = \frac{{4ac}}{{4{a^2}}} = \frac{c}{a}.\)
Vì hai nghiệm x1, x2 trái dấu nên \(\frac{c}{a} < 0,\) suy ra hai số a và c trái dấu nhau, do đó ac < 0.
Như vậy, nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu thì phương trình này có ac < 0.
Vậy, phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi ac < 0.
– Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = x2 và y = mx + 2m – 1.
Suy ra x2 = mx + 2m – 1 hay x2 – mx – 2m + 1 = 0. (*)
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm A, B nằm về hai phía của trục tung, tức hoành độ của hai điểm A, B trái dấu nhau, thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu, tức là ac < 0, hay 1.(–2m + 1) < 0, suy ra – 2m < –1, do đó \(m > \frac{1}{2}.\)>
>>>>>>>Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. m < 5.
B. m > 5.
C. m = 5.
D. m \(\neq\) 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. m \(\neq\) –1.
B. m = –1.
C. m > –1.
D. m < –1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. m > 1.
B. m \(\neq\) 0 và m < 1.
C. m < 1.
D. m \(\neq\) 0 và m \(\neq\) 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 – x + 2m = 0.
b) Đường thẳng (d) và parabol (P) không có điểm chung khi \({\rm{m}} > \frac{1}{8}.\)
c) Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt khi \({\rm{m}} < \frac{1}{8}.\)
d) Có hai giá trị của m để đường thẳng (d) và parabol (P) có một điểm chung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 – mx + 2n = 0.
b) Đường thẳng (d) và parabol (P) có hai điểm chung khi m2 + 8n > 0.
c) Với n > 0 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt.
d) Với \({\rm{m}} = 2\sqrt {2{\rm{n}}} \;\,\left( {{\rm{n}} > 0} \right)\) thì đường thẳng (d) và parabol (P) có 1 điểm chung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 + 4mx – 4m2 = 0.
b) (d) luôn tiếp xúc với (P) với mọi giá trị của m.
c) Giao điểm của (d) và (P) là điểm A(2m ; 4m2).
d) Không có giá trị của m để giao điểm của (d) và (P) có tung độ gấp 2 lần hoành độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 + 2mx – 2m – 1 = 0.
b) Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của m.
c) Đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại một điểm có hoành độ bằng 1.
d) Có một giá trị của m để tổng hoành độ các giao điểm của (d) và (P) bằng 6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là x2 – 2mx + m2 – 4 = 0.
b) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của m.
c) Các hoành độ giao điểm của (d) và (P) là m – 2 và m – 4.
d) Có duy nhất một giá trị của m để các giao điểm của (d) và (P) có hoành độ đối nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.