Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 4mx – 4m2 và parabol (P): y = x2, khi đó:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 4mx – 4m2 và parabol (P): y = x2, khi đó:
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 + 4mx – 4m2 = 0.
b) (d) luôn tiếp xúc với (P) với mọi giá trị của m.
c) Giao điểm của (d) và (P) là điểm A(2m ; 4m2).
d) Không có giá trị của m để giao điểm của (d) và (P) có tung độ gấp 2 lần hoành độ.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2 = 4mx – 4m2, suy ra x2 – 4mx + 4m2 = 0 (1).
Vậy phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 – 4mx + 4m2 = 0.
b) Đúng.
Số nghiệm của phương trình (1) là số điểm chung của (d) và (P).
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = (–2m)2 – 1.(4m2) = 0 nên phương trình (1) có 1 nghiệm kép.
Vậy (d) luôn tiếp xúc với (P) với mọi giá trị của m.
c) Đúng.
Phương trình (1) có nghiệm là: \({\rm{x}} = \frac{{ - \left( { - 2{\rm{m}}} \right)}}{1} = 2{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Thay x = 2m vào y = x2 ta có: y = (2m)2 = 4m2.
Vậy giao điểm của (d) và (P) là điểm A(2m ; 4m2).
d) Sai.
Để giao điểm của (d) và (P) có tung độ gấp 2 lần hoành độ thì
4m2 = 2.2m, suy ra m2 – m = 0, suy ra m(m – 1) = 0 nên m = 0 hoặc m = 1.
Vậy có 2 giá trị của m để giao điểm của (d) và (P) có tung độ gấp 2 lần hoành độ.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(m < \frac{1}{2}.\)
>B. \(m \le \frac{1}{2}.\)
C. \(m > \frac{1}{2}.\)
D. \(m \ge \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
– Ta chứng minh phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi ac < 0.
+ Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ac < 0.
Xét ∆ = b2 – 4ac.
Do ac < 0 nên – 4ac > 0>
Lại có b2 ≥ 0 nên ∆ > 0.
Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Ta có: \({x_1} \cdot {x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} \cdot \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{\left( { - b - \sqrt \Delta } \right)\left( { - b + \sqrt \Delta } \right)}}{{2a \cdot 2a}}\)
\( = \frac{{{{\left( { - b} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt \Delta } \right)}^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{{{b^2} - \Delta }}{{4{a^2}}}\)
\( = \frac{{{b^2} - \left( {{b^2} - 4ac} \right)}}{{4{a^2}}} = \frac{{4ac}}{{4{a^2}}} = \frac{c}{a}.\)
Vì ac < 0 nên hai số a và c trái dấu nhau, do đó \(\frac{c}{a} < 0.\)
Suy ra tích hai nghiệm của phương trình đã cho trái dấu nhau.
Như vậy, nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ac < 0 thì phương trình này có hai nghiệm trái dấu.
+ Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 trái dấu.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì ∆ = b2 – 4ac > 0.
Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Ta có: \({x_1} \cdot {x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} \cdot \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{\left( { - b - \sqrt \Delta } \right)\left( { - b + \sqrt \Delta } \right)}}{{2a \cdot 2a}}\)
\( = \frac{{{{\left( { - b} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt \Delta } \right)}^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{{{b^2} - \Delta }}{{4{a^2}}}\)
\( = \frac{{{b^2} - \left( {{b^2} - 4ac} \right)}}{{4{a^2}}} = \frac{{4ac}}{{4{a^2}}} = \frac{c}{a}.\)
Vì hai nghiệm x1, x2 trái dấu nên \(\frac{c}{a} < 0,\) suy ra hai số a và c trái dấu nhau, do đó ac < 0.
Như vậy, nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu thì phương trình này có ac < 0.
Vậy, phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi ac < 0.
– Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = x2 và y = mx + 2m – 1.
Suy ra x2 = mx + 2m – 1 hay x2 – mx – 2m + 1 = 0. (*)
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm A, B nằm về hai phía của trục tung, tức hoành độ của hai điểm A, B trái dấu nhau, thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu, tức là ac < 0, hay 1.(–2m + 1) < 0, suy ra – 2m < –1, do đó \(m > \frac{1}{2}.\)>
>>>>>>>Câu 2
Với giá trị nào của tham số m thì đường thẳng (d): y = mx – m + 2 tiếp xúc với parabol (P): y = 2x2?
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = –2.
D. m = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm (nếu có) của (d) và (P), khi đó ta có:
y = 2x2 và y = mx – m + 2
Suy ra 2x2 = mx – m + 2 hay 2x2 – mx + m – 2 = 0. (*)
Phương trình (*) có: ∆ = (–m)2 – 4.2.(m – 2) = m2 – 8m + 16 = (m – 4)2.
Để đường thẳng (d) tiếp xúc parabol (P) thì phương trình (*) phải có nghiệm kép, tức là ∆ = 0, hay (m – 4)2 > 0, suy ra m – 4 = 0 nên m = 4.
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. (d) và (P) không có điểm chung với mọi m.
B. (d) tiếp xúc với (P) với mọi m.
C. (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
D. Không xác định được vị trí tương đối của (d) và (P).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = 3.
D. m = 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.