Bài tập Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn ax^2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
26 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. Phương trình vô nghiệm.
B. Phương trình có vô số nghiệm.
C. Phương trình có nghiệm kép.
D. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac = 0 nên phương trình này có nghiệm kép.
Câu 2/25
A. Phương trình vô nghiệm.
B. Phương trình có nghiệm.
C. Phương trình có nghiệm kép.
D. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac ≥ 0 tức là ∆ > 0 hoặc ∆ = 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt hoặc có nghiệm kép.
Như vậy, phương trình đã cho có nghiệm. Ta chọn phương án B.
Câu 3/25
A. \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)
B. \({x_1} = \frac{{b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
C. \({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{a};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{a}.\)
D. \({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 4/25
A. x = 1; x = \(\frac{2}{3}.\)
B. x = 2; x = \[\frac{1}{3}.\]
C. x = –1; x = \( - \frac{2}{3}.\)
D. x = –2; x = \(\frac{2}{3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình đã cho có ∆ = (–7)2 – 4.3.2 = 25 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {25} = 5.\)
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) - 5}}{{2 \cdot 3}} = \frac{1}{3};\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) + 5}}{{2 \cdot 3}} = 2.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; x = \[\frac{1}{3}.\]
Ta chọn phương án B.
Câu 5/25
A. x = 0.
B. \(x = - \frac{3}{2}.\)
C. \(x = \frac{3}{2}.\)
D. \(x = - \frac{3}{2};\,\,x = \frac{3}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình đã cho có ∆' = 62 – (–4).(–9) = 0 nên phương trình đã cho có nghiệm kép là \(x = \frac{{ - 6}}{{ - 4}} = \frac{3}{2}.\)
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 6/25
A. Cả (A), (B) và (C) đều sai.
B. Chỉ có (B) đúng.
C. Chỉ có (C) đúng.
D. Có 2 khẳng định là đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình x2 – 3x + 5 = 0 (1) có ∆ = (–3)2 – 4.1.5 = –11 < 0 nên phương trình (1) vô nghiệm. Do đó khẳng định (A) là sai.
Xét phương trình 2x2 + 5x + 2 = 0 (2) có ∆ = 52 – 4.2.2 = 9 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 9 = 3.\)
Do đó phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt (phương trình có nghiệm) là:
\({x_1} = \frac{{ - 5 - 3}}{{2 \cdot 2}} = - 2 \in \mathbb{Z};\,\,{x_2} = \frac{{ - 5 + 3}}{{2 \cdot 2}} = - \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}.\)
Như vậy, khẳng định (B) và (C) đều đúng.
Vậy ta chọn phương án D.
>Câu 7/25
A. Phương trình có nghiệm duy nhất với mọi m.
B. Phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
C. Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{1}{2}.\)
>D. Phương trình có nghiệm kép khi \(m = \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình x2 – (2m + 1) + m = 0 có:
∆ = [–(2m + 1)]2 – 4.1.m = 4m2 + 1.
Với mọi m ta có 4m2 ≥ 0 nên 4m2 + 1 > 0 hay ∆ > 0.
Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Tức là phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
Câu 8/25
A. \(x = 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = 3 - \sqrt 7 .\)
B. \(x = - 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = - 3 - \sqrt 7 .\)
C. \(x = 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = - 3 - \sqrt 7 .\)
D. \(x = - 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = 3 - \sqrt 7 .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
0,5x(x + 2) = (x – 1)2
0,5x2 + x = x2 – 2x + 1
0,5x2 – 3x + 1 = 0.
Phương trình trên có ∆ = (–3)2 – 4.0,5.1 = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) + \sqrt 7 }}{{2 \cdot 0,5}} = 3 + \sqrt 7 ;\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) - \sqrt 7 }}{{2 \cdot 0,5}} = 3 - \sqrt 7 .\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = 3 - \sqrt 7 .\)
Câu 9/25
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. nghiệm kép \({{\rm{x}}_1} = {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}}\).
B. nghiệm kép \({{\rm{x}}_1} = {{\rm{x}}_2} = \frac{{\rm{b}}}{{2{\rm{a}}}}\).
C. nghiệm kép \({{\rm{x}}_1} = {{\rm{x}}_2} = \frac{{\rm{b}}}{{\rm{a}}}\).
D. nghiệm kép \({{\rm{x}}_1} = {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{\rm{a}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. nghiệm kép \({{\rm{x}}_1} = {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{b'}}}}{{2{\rm{a}}}}\).
B. 2 nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - {\rm{b'}} + \sqrt {\Delta '} }}{{\rm{a}}}{\rm{;}}\;{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{b'}} - \sqrt {\Delta '} }}{{\rm{a}}}\).
C. 2 nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - {\rm{b'}} + \sqrt {\Delta '} }}{{{\rm{2a}}}}{\rm{;}}\;{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{b'}} - \sqrt {\Delta '} }}{{{\rm{2a}}}}\).
D. nghiệm kép \({{\rm{x}}_1} = {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{b'}}}}{{\rm{a}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. \({\rm{x}} = \frac{{ - 3 + \sqrt 5 }}{2}\).
B. \({\rm{x}} = \frac{{ - 3 - \sqrt 5 }}{2}\).
C. \({\rm{x}} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\).
D. \({\rm{x}} = - 3 + \sqrt 5 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. x = 2.
B. x = –2.
C. \({\rm{x}} = \frac{1}{2}\).
D. \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Phương trình (1) có \(\Delta\) = 1.
b) Phương trình (2) có \(\Delta\) = 5.
c) Phương trình (1) có hai nghiệm là x = 3; x = 2.
d) Hai phương trình đã cho có một nghiệm chung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Phương trình (1) đưa được về phương trình x2 + x – 1 = 0.
b) Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
c) Phương trình (1) có nghiệm lớn hơn 3.
d) Tổng các nghiệm của phương trình (1) bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Phương trình (1) đưa được về phương trình \({{\rm{x}}^2} + \sqrt 3 {\rm{x}} - 1 = 0\).
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
c) Phương trình (1) có nghiệm là số âm.
d) Phương trình x2 = 1 và phương trình (1) có một nghiệm chung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = 0.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
c) Phương trình (1) có nghiệm âm.
d) Để nghiệm của phương trình (1) cũng là nghiệm của (2) thì \({\rm{m}} = \frac{{ - \sqrt 2 + 2}}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Với m = 1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
b) Với m = 1 thì phương trình có nghiệm bé hơn 3.
c) Phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m.
d) Phương trình (1) luôn có một nghiệm x = 1 với mọi giá trị của m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.