khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 7 Lưu

Cho hai phương trình x2 – 5x + 6 = 0 (1) và x2 + x – 2 = 0 (2). Khi đó:

a) Phương trình (1) có \(\Delta\) = 1.

Đúng
Sai

b) Phương trình (2) có \(\Delta\) = 5.

Đúng
Sai

c) Phương trình (1) có hai nghiệm là x = 3; x = 2.

Đúng
Sai

d) Hai phương trình đã cho có một nghiệm chung.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Phương trình (1) có \(\Delta\) = (–5)2 – 4.1.6 = 1.

Vậy phương trình (1) có \(\Delta\) = 1.

b) Sai.

Phương trình (2) có \(\Delta\) = 12 – 4.1.(–2) = 9.

Vậy phương trình (2) có \(\Delta\) = 9.

c) Đúng.

Vì phương trình (1) có \(\Delta\) = 1 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là

\({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) + \sqrt 1 }}{2} = 3;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) - \sqrt 1 }}{2} = 2\).

Vậy phương trình (1) có hai nghiệm là x = 3; x = 2.

d) Sai.

Vì phương trình (2) có \(\Delta\) = 1 nên phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt là

\({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - 1 + \sqrt 9 }}{2} = 1;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt 9 }}{2} = - 2\).

Theo c) ta có: Phương trình (1) có hai nghiệm là x = 3; x = 2.

Vậy phương trình đã cho không có nghiệm chung.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. x = 1; x = \(\frac{2}{3}.\)

B. x = 2; x = \[\frac{1}{3}.\]

C. x = –1; x = \( - \frac{2}{3}.\)

D. x = –2; x = \(\frac{2}{3}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình đã cho có ∆ = (–7)2 – 4.3.2 = 25 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {25} = 5.\)

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) - 5}}{{2 \cdot 3}} = \frac{1}{3};\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) + 5}}{{2 \cdot 3}} = 2.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; x = \[\frac{1}{3}.\]

Ta chọn phương án B.

Câu 2

A. \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

B. \({x_1} = \frac{{b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

C. \({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{a};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{a}.\)

D. \({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Vì phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3

A. Phương trình vô nghiệm.

B. Phương trình có vô số nghiệm.

C. Phương trình có nghiệm kép.

D. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. x = 0.

B. \(x = - \frac{3}{2}.\)

C. \(x = \frac{3}{2}.\)

D. \(x = - \frac{3}{2};\,\,x = \frac{3}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Phương trình vô nghiệm.

B. Phương trình có nghiệm.

C. Phương trình có nghiệm kép.

D. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP