5 bài tập Các dạng khác (có lời giải)
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi số lượng quýt, cam lần lượt là \[x,{\rm{ }}y\]\[\left( {x,\,y > 0} \right)\]
Ta có hệ phương trình :
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 17\\3x + 10y = 100\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 7\end{array} \right.\]
Vậy số quýt là \[10\] quả và cam là \[7\] quả.
Lời giải
Gọi hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là \[x\] (cm) và \[y\] (cm) \[\left( {x > 0,\,y > 0} \right)\].
Khi đó, diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}xy\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Nếu tăng mỗi cạnh lên \[3\]cm thì diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right)\], ta có phương trình :
\[\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 36\] (1)
Nếu một cạnh giảm đi \[2\]cm, cạnh kia giảm đi \[4\]cm thì diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right)\]. Khi đó ta có :
\[\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 26\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 36\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 26\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = xy + 72\\\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = xy - 52\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 21\\2x + y = 30\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = 12\end{array} \right.\]
Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là \[9\]cm và \[12\]cm.
Lời giải
Gọi \[x\] (luống) là số luống của vườn nhà Lan và \[y\] (cây) là số cây trong mỗi luống (\[x,\,y > 0\] và \[x,\,y\] nguyên).
Khi đó số cây bắp cải toàn vườn là \[xy\] (cây).
Nếu tăng thêm \[8\] luống rau và mỗi luống trồng ít đi \[3\] cây thì số cây trong vườn là \[\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right)\], ta có phương trình:
\[\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 54\] (1)
Nếu giảm đi \[4\] luống và tăng thêm \[2\] cây ở mỗi luống thì số cây trong vườn là \[\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right)\]. Khi đó ta có:
\[\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 32\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 54\\\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 32\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 8y = - 30\\2x - 4y = 40\end{array} \right.\]
Giải hệ ta được : \[x = 50\;;{\rm{ }}y = 15\].
Vậy vườn nhà Lan trồng \(50 \cdot 15 = 750\) cây bắp cải.
Lời giải
Goi \[x\] (rupi) là giá mỗi quả thanh yên và \[y\] (rupi) là giá mỗi quả táo rừng thơm \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].
Ta có hệ phương trình : \[\left\{ \begin{array}{l}9x + 8y = 107\\7x + 7y = 91\end{array} \right.\]
Giải hệ ta được: \(x = 3\,;\,\,y = 10.\)
Vậy mỗi quả thanh yên giá \[3\] rupi và mỗi quả táo rừng thơm giá \[10\] rupi.
Lời giải
Gọi \[x\] là số thứ nhất, \[y\] là số thứ hai \[\left( {x,\,y > 0} \right)\]
Ta có hệ phương trình :
\[\left\{ \begin{array}{l}25 + 42 + x + 15 + y = 100\\10.25 + 9.42 + 8.x + 7.15 + 6.y = 100.8,69\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 18\\8x + 6y = 136\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 14\\y = 4\end{array} \right.\]
Vậy số thứ nhất là \[14\], số thứ hai là \[4\].
Lời giải
Gọi \[x\] (triệu đồng) là số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất và \[y\] (triệu đồng) là số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai nếu không kể thuế VAT.
Khi đó, số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất, (kể cả thuế VAT \(10\% )\) là \[\frac{{110}}{{100}}x\] triệu đồng, loại hàng thứ hai, (kể cả thuế VAT \[8\% \]), là \[\frac{{108}}{{100}}y\] triệu đồng. Ta có phương trình :
\[\frac{{110}}{{100}}x + \frac{{108}}{{100}}y = 2,17\] hay \[1,1x + 1,08y = 2,17\].
Khi thuế VAT là \[9\% \] cho cả hai loại hàng thì số tiền phải trả là :
\[\frac{{109}}{{100}}\left( {x + y} \right) = 2,18\] hay \[1,09x + 1,09y = 2,18\].
Ta có hệ phương trình :
\[\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\]
Giải hệ ta được : \[x = 0,5\;;{\rm{ }}y = 1,5\].
Vậy nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả \[0,5\] triệu đồng cho loại hàng thứ nhất và \[1,5\] triệu đồng cho loại hàng thứ hai.