Câu hỏi:

06/04/2026 8 Lưu

Giải bài toán cổ sau :

Quýt, cam mười bảy quả tươi

Đem chia cho một trăm người cùng vui.

Chia ba mỗi quả quýt rồi

Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người, trăm miếng ngọt lành.

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số lượng quýt, cam lần lượt là \[x,{\rm{ }}y\]\[\left( {x,\,y > 0} \right)\]

Ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 17\\3x + 10y = 100\end{array} \right.\]    

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 7\end{array} \right.\]

Vậy số quýt là \[10\] quả và cam là \[7\] quả.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là \[x\] (cm) và \[y\] (cm) \[\left( {x > 0,\,y > 0} \right)\].

Khi đó, diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}xy\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Nếu tăng mỗi cạnh lên \[3\]cm thì diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right)\], ta có phương trình :

                                      \[\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 36\]                    (1)

Nếu một cạnh giảm đi \[2\]cm, cạnh kia giảm đi \[4\]cm thì diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right)\]. Khi đó ta có :

                                      \[\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 26\]                    (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 36\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 26\end{array} \right.\]  

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = xy + 72\\\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = xy - 52\end{array} \right.\]  

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 21\\2x + y = 30\end{array} \right.\]  

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = 12\end{array} \right.\]

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là \[9\]cm và \[12\]cm.

Lời giải

Gọi \[x\] (luống) là số luống của vườn nhà Lan và \[y\] (cây) là số cây trong mỗi luống (\[x,\,y > 0\]\[x,\,y\] nguyên).

Khi đó số cây bắp cải toàn vườn là \[xy\] (cây).

Nếu tăng thêm \[8\] luống rau và mỗi luống trồng ít đi \[3\] cây thì số cây trong vườn là \[\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right)\], ta có phương trình:

\[\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 54\]        (1)

Nếu giảm đi \[4\] luống và tăng thêm \[2\] cây ở mỗi luống thì số cây trong vườn là \[\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right)\]. Khi đó ta có:

\[\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 32\]       (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 54\\\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 32\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 8y = - 30\\2x - 4y = 40\end{array} \right.\]

Giải hệ ta được : \[x = 50\;;{\rm{ }}y = 15\].

Vậy vườn nhà Lan trồng \(50 \cdot 15 = 750\) cây bắp cải.