Câu hỏi:

07/04/2026 50 Lưu

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và điểm \(A\) (khác \(B\) và \(C\) ).

a) Chứng minh rằng nếu \(A\) nằm trên \((O)\) thì \(ABC\) là một tam giáo vuông; ngược lại, nếu \(ABC\) là một tam giác vuông tại \(A\) thì \(A\) nằm trên \((O)\).

b) Giả sử \(A\) là một trong hai giao điểm của đường tròn \((B;BO)\) với đường tròn \((O)\). Tính các góc của tam giác \(ABC\).

c) Với cùng giả thiết câu \({\rm{b}}\), tính độ dài cung \(AC\) và diện tích hình quạt nằm trong \((O)\) giới hạn bởi các bán kính \(OA\) và \(OC\), biết rằng \(BC = 6\;{\rm{cm}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) A năm trên \((O)\)\( \Rightarrow OA = OB = OC\).

Tam giác \(ABC\) có \(O\) là trung điểm đoạn \(BC\) nên \(AO\) là trung tuyến mà \(AO = \frac{1}{2}BC\). Do đó \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\).

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và (ảnh 1)

Ngược lại tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AO\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow OA = OB = OC\)

Chứng tỏ \(A\) thuộc đường tròn \((O)\).

b) Khi \(A\) là giao điểm của đường tròn ( \({\rm{B}};{\rm{BO}}\) ) với đường tròn \((O)\)

Ta có \(OA = OB = AB\) nên tam giác \(ABC\) đều

\( \Rightarrow \widehat {\rm{B}} = \widehat {{\rm{AOB}}} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {{\rm{AOC}}} = 180^\circ  - \widehat {{\rm{AOB}}}\)(hai góc kề bù)

\( = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \)

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và (ảnh 2)

Xét tam giác \(AOC\) cân tại \(O\) có:

\(\widehat {AOC} = 120^\circ (cmt)\)\( \Rightarrow \widehat C = \widehat {OAC} = 30^\circ \)

Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 180^\circ  - (\widehat B + \widehat C) = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 30^\circ } \right) = 90^\circ \)

Các góc của tam giác \(ABC\) là \(\widehat {BAC} = 90^\circ ,\widehat B = 60^\circ ,\widehat C = 30^\circ \).

c) Khi \(BC = 6\;{\rm{cm}}\) ta có bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(3\;{\rm{cm}}\).

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và (ảnh 3)

Gọi \({l_{{\rm{AC}}}}\) là độ dài cung \(AC\) có \({l_{{\rm{AC}}}} = \frac{{120}}{{180}} \cdot \pi  \cdot 3 \approx 6,3(\;{\rm{cm}})\)

Gọi \(S\) là diện tích hình quạt nằm trong \((O)\) giới hạn bởi các bán kính \(OA\) và \(OC\), ta có:

\(S = \frac{{120}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {3^2} \approx 9,4(\;{\rm{cm}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Diện tích của phần được tô màu trên hình vẽ là diện tích của \[8\] hình viên phân tạo bởi cung \[AB\] và dây \[AB\] (xem hình vẽ).

c) Đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ (ảnh 2)

Gọi \[S\] là diện tích hình viên phân, ta có: \[S = {S_q} - {S_{AIB}}\]

(\[{S_q}\]: diện tích hình quạt chắn cung AB, \[{S_{AIB}}\] là diện tích hình tam giác vuông cân cạnh \[5{\rm{ }}cm\]).

Ta có: \[{S_q} = \frac{{90}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {5^2} = \frac{{25}}{4}\pi {\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

\[{S_{AOI}} = \frac{1}{2} \cdot AI \cdot BI = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 5 = \frac{{25}}{2}{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

Do đó diện tích 1 hình viên phân là:

\[{S_{AIO}} = \frac{{25}}{2}\pi  - \frac{{25}}{2} \approx 7,13{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

Vậy diện tích phần được tô màu là: \[8.7,13 \approx 57{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

Chu vi phần được tô màu là \[8\] cung \[AB\].

Gọi \[l\] là độ dài cung \[AB\], ta có: \[l = \frac{{90}}{{180}} \cdot \pi  \cdot 5 = \frac{5}{2} \cdot \pi \]

Lời giải

a) Xem hình vẽ.

a) Xem hình vẽ. (ảnh 2)

b) Vì \[C \in \left( {O;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]\[ \Rightarrow CO = 2{\rm{ }}cm\].

Tương tự \[C \in \left( {A;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]\[ \Rightarrow CA = 2{\rm{ }}cm\].

Ta có \[CO = CA = 2{\rm{ }}cm\] nên \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]đi qua hai điểm \[O\] và \[A\].