Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 4
26 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 12 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Câu 1-2. (2,5 điểm)
Lời giải
1. a) Thay \(v = 2,\,\,F = 120\) vào công thức \(F = a{v^2}\), ta được \(120 = a \cdot {2^2}\)
Khi đó \(4a = 120\) nên \(a = 30.\)
Vậy hằng số \(a = 30\)
b) Vì \(a = 30\) nên \(F = 30{v^2}\).
Với \(v = 10\) ta có \(F = 30 \cdot {10^2} = 3000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\).
Vậy khi tốc độ của gió là \(v = 10\,\,{\rm{m/s}}\) thì lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(3\,\,000\,\,{\rm{N}}.\)
Lời giải
2. Gọi thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể là \(x\) (giờ) \[\left( {x > 0} \right)\].
Khi đó, thời gian để vòi thứ hai chảy đầy bể \(x + 5\) (giờ).
Khi đó, mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{x}\) bể; vòi thứ hai chảy dược: \(\frac{1}{{x + 5}}\) bể và cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{6}\) bể.
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 5}} = \frac{1}{6}\)
\(\frac{{6\left( {x + 5} \right)}}{{6x\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{6x}}{{6x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{6x\left( {x + 5} \right)}}\)
\(6\left( {x + 5} \right) + 6x = x\left( {x + 5} \right)\)
\({x^2} - 7x - 30 = 0\)
\(x = 10\) (TMĐK) hoặc \(x = - 3\) (loại).
Vậy: Vòi thứ nhất chảy đầy bể trong 10 giờ.
Vòi thứ hai chảy đầy bế trong 15 giờ.
Đoạn văn 2
Câu 3-4. (2,0 điểm) Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ về thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh lớp 9A.

Biết rằng có 5 học sinh có thời gian chạy từ 13 giây đến dưới 15 giây.
Lời giải
a) Gọi \(n\) là tổng số học sinh của lớp 9A, ta có \(\frac{5}{n} \cdot 100\% = 12,5\% \).
Suy ra \(n = 40\) học sinh.
Ta có bảng phân bố tần số ghép nhóm như sau:
|
Thời gian (tính bằng giây) |
\(\left[ {13;15} \right)\) |
\(\left[ {15;17} \right)\) |
\(\left[ {17;19} \right)\) |
\(\left[ {19;21} \right)\) |
|
Tần số |
5 |
16 |
13 |
6 |
Lời giải
b) Tổng số học sinh chạy nhanh hơn 17 giây là 19 học sinh, đạt tỉ lệ \(\frac{{19}}{{40}} \cdot 100\% = 47,5\% .\)Do đó nhận định của bạn lớp trưởng là nhận định sai.
Đoạn văn 3
Câu 5-6. (1,5 điểm) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm bốn hình quạt bằng nhau, đánh số 1; 2; 3; 4 và được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm (hình vẽ).

Bạn Tuấn quay tấm bìa hai lần, quan sát và ghi lại số hình quạt và mũi tên chỉ vào.
Lời giải
a) Ta có bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
(1, 1) |
(1, 2) |
(1, 3) |
(1, 4) |
|
2 |
(2, 1) |
(2, 2) |
(2, 3) |
(2, 4) |
|
3 |
(3, 1) |
(3, 2) |
(3, 3) |
(3, 4) |
|
4 |
(4, 1) |
(4, 2) |
(4, 3) |
(4, 4) |
Không gian mẫu là:
\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,2} \right);{\rm{ }}\left( {2\,,\,\,3} \right);{\rm{ }}\left( {2\,,\,\,4} \right);{\rm{ }}\left( {3\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,2} \right)} \right.\,;\,\,\left( {3\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;{\rm{ }}\] \[\left. {\left( {4\,,\,\,1} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,2} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,3} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,4} \right)} \right\}.\]
Do đó, không gian mẫu có 16 phần tử.
Lời giải
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \[E = \left\{ {\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,1} \right)} \right\}.\]
Do đó, xác suất của biến cố \(E\) là \(P\left( E \right) = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}.\)
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \[F = \left\{ {\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,1} \right)} \right\}.\]
Do đó, xác suất của biến cố \(F\) là \(P\left( F \right) = \frac{3}{{16}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Câu 11-12. (1,5 điểm) Một khối sắt có bán kính đáy và chiều cao được nung chảy và đúc thành một khối sắt hình trụ mới với bán kính đáy (hình vẽ).

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.