Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
163 người thi tuần này 4.6 327 lượt thi 56 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thay \(x = - 3;y = - 9\) vào phương trình \(y = a{x^2}\), ta được
\( - 9 = m \cdot {\left( { - 3} \right)^2}\) hay \(9m = - 9\) nên \(m = - 1\).
Vậy hàm số có dạng \(y = - {x^2}\).
b) Ta có\(f\left( x \right) = - {x^2}\).
i) Thay lần lượt \(x = 0\,;\,\,x = 3\) vào hàm số, ta có: \(f\left( 0 \right) = 0\,;\,\,f\left( 3 \right) = - {\left( 3 \right)^2} = - 9\).
Vậy \(f\left( 0 \right) = 0\,;\,\,f\left( 3 \right) = - 9.\)
ii) Ta có \(y = f\left( x \right) = - {x^2}\) nên \(f\left( {{x_0}} \right) = - {x_0}^2 = - 27\).
Khi đó \( - {x_0}^2 = - 27\) hay \({x_0}^2 = 27\).
Do đó \({x_0} = 3\sqrt 3 \) hoặc \({x_0} = - 3\sqrt 3 \).
Vậy để \(f\left( {{x_0}} \right) = - 27\) thì \({x_0} = 3\sqrt 3 \) hoặc \({x_0} = - 3\sqrt 3 \).
Lời giải
a) Bảng giá trị của hàm số:

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) các điểm \[E\left( { - 2\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,\]
\[F\left( { - 1\,;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\,;\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,F'\left( {1\,;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\,;\,\,E'\left( {2\,;\,\, - 2} \right).\]

Đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là một parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ trên.
b) Thay \(x = - 2\,;\,\,y = 4\) vào phương trình \(y = a{x^2}\), ta được
\(4 = a.{\left( { - 2} \right)^2}\) hay \(4a = 4\) nên \(a = 1\).
Vậy hàm số có dạng \(y = {x^2}\).
Lời giải
a) Bảng giá trị:

Đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = {x^2}\) là một parabol có đỉnh \(O\) và nhận trục tung làm trục đối xứng.

Đồ thị \(\left( d \right)\) của hàm số \(y = 2x\) là một đường thẳng qua hai điểm \(\left( {0;0} \right)\); \(\left( {1;2} \right)\).
Ta vẽ được đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \(Oxy\) như sau:

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), ta có:
\({x^2} = 2x{\rm{\;}}\)
\({x^2} - 2x = 0\)
\(x\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(x = 0\) hoặc \(x = 2\).
• Với \(x = 0\) thì \(y = 0\) nên \(O\left( {0;0} \right)\) là một giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
• Với \(x = 2\) thì \(y = 4\) nên \(A\left( {2;4} \right)\) là giao điểm thứ hai của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(O\left( {0;0} \right)\) và \(A\left( {2;4} \right)\).
Lời giải
a) Bảng giá trị:

Đồ thị \(\left( P \right)\) là một parabol qua \(O\) và nhận trục tung làm trục đối xứng.
Bảng giá trị:

Đường thẳng \(\left( d \right)\) qua hai điểm \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2;3} \right).\)
Ta vẽ được đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \(Oxy\) như sau:

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), ta có:
\(\frac{1}{4}{x^2} = \frac{1}{2}x + 2\)
\({x^2} - 2x - 8 = 0\)
\(\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 9 = 0\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} = 9\)
\(x - 1 = 3{\rm{\;}}\) hoặc \(x - 1 = - 3\)
\(x = 4\) hoặc \(x = - 2\)
Với \(x = 4\) thì \(y = 4\);
Với \(x = - 2\) thì \(y = 1\).
Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(M\left( {4;4} \right)\) và \(N\left( { - 2;1} \right)\).
c) Đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với \(\left( d \right)\) nên có phương trình \(y = \frac{1}{2}x + b\,\,\left( {b \ne 2} \right)\).
Điểm \(A\left( {2;{y_0}} \right) \in \left( P \right)\) nên
\({y_0} = \frac{1}{4} \cdot {2^2}\) hay \({y_0} = 1.\)
Do đó \(A\left( {2\,;\,\,1} \right) \in \left( {d'} \right)\) nên
\(1 = \frac{1}{2} \cdot 2 + b\) hay \(b = 0.\)
Vậy phương trình \(\left( {d'} \right):y = \frac{1}{2}x\).
Lời giải
a) \[ - 2{x^2} + 18 = 0\]
\[2{x^2} = 18\]
\[{x^2} = 9\]
\[x = 3\] hoặc \[x = - 3\].
Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 3\,;\] \[x = - 3.\]
b) \[3{x^2} - x = 0\]
\[x\left( {3x - 1} \right) = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[3x - 1 = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{1}{3}\].
Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 0\]; \[x = \frac{1}{3}.\]
c) \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)
Cách 1: Ta có \(a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)
Cách 2: Ta có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3 = 1 > 0\).
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)
d) \(9{x^2} - 30x + 225 = 0\)
\(\;3{x^2} - 10x + 75 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( { - 5} \right)^2} - 3 \cdot 75 = - 200 < 0\).
Do đó, phương trình vô nghiệm.
e) Cách 1: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)
\({\left( {\sqrt 5 x - 1} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt 5 x - 1 = 0\)
\(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Cách 2: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 5 \cdot 1 = 0\).
Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Cách 3: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)
Ta có \(\Delta = {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 = 0\).
Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
f) Cách 1: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)
\({x^2} - x - \sqrt 2 x + \sqrt 2 = 0\)
\(x\left( {x - 1} \right) - \sqrt 2 \left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - \sqrt 2 = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = \sqrt 2 \).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 2 .\)
Cách 2: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)
Ta có \(\Delta = {\left[ { - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right]^2} - 4 \cdot 1 \cdot \sqrt 2 \)
\( = 1 - 2\sqrt 2 + 2 = {\left( {1 - \sqrt 2 } \right)^2} > 0\).
Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình có hai nghiệm:
\({x_1} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) + \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \(x = 1\); \(x = \sqrt 2 .\)
g) \({x^2} - 2\sqrt 3 x - 6 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 9 > 0\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \sqrt 3 - 3\), \({x_2} = \sqrt 3 + 3\).
h) \({x^2} - 2\sqrt 2 x + 2\sqrt 2 - 1 = 0\)
Ta có: \(a = 1\,;\,\,b' = \sqrt 2 \,;\,\,c = 2\sqrt 2 - 1\,;\,\,\)
\(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} - \left( {2\sqrt 2 - 1} \right) \cdot 1 = {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^2} > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = \sqrt 2 - \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 1\];\({x_2} = \sqrt 2 + \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 2\sqrt 2 - 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = 1\,;\,\,{x_2} = 2\sqrt 2 - 1.\]
Lời giải
a) Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} = 8x\)
\(\;4{x^2} + 4x + 1 - 8x = 0\)
\(4{x^2} - 4x + 1 = 0\)
\({\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\)
\(2x - 1 = 0\)
\(x = \frac{1}{2}\).
Vậy phương trình có nghiệm: \(x = \frac{1}{2}\).
b) Ta có: \({\left( {2x - 3} \right)^2} = 11x - 19\)
\(4{x^2} - 12x + 9 - 11x + 19 = 0\)
\(4{x^2} - 23x + 28 = 0\)
Ta có \[\Delta = {\left( { - 23} \right)^2} - 4 \cdot 4 \cdot 28 = 81 > 0\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{23 + 9}}{{2.4}} = 4;\;{x_2} = \frac{{23 - 9}}{{2.4}} = \frac{7}{4}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 4\,;\,\,{x_2} = \frac{7}{4}.\)
c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 15\)
\({x^2} + 3x - x - 1 - 15 = 0\)
\(3{x^2} + 2x - 16 = 0\)
Ta có \(\Delta = 4 - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 16} \right) = 196 > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm:
\({x_1} = \frac{{ - 2 + 14}}{6} = 2;\;{x_2} = \frac{{ - 2 - 14}}{6} = - \frac{8}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 2\,;\,\,{x_2} = - \frac{8}{3}.\)
d) Ta có: \(3\left( {{x^2} - 1} \right) = 8x\)
\(3{x^2} - 3 = 8x\)
\(3{x^2} - 8x - 3 = 0\).
Ta có \(\Delta = {8^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 100 > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{8 + 6}}{6} = 3;\;{x_2} = \frac{{8 - 10}}{6} = - \frac{1}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 3\,;\;\,{x_2} = - \frac{1}{3}\).
e) \(2{x^2} + 3x - \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(2{x^2} + 3x - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0\)
\(\;{x^2} + 6x - 2 = 0\)
Ta có \[a = 1\,;\,\,b' = 3\,;\,\,c = - 2\,;\]
\(\Delta ' = {3^2} - 1 \cdot \left( { - 2} \right) = 11 > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = - 3 + \sqrt {11} ;\;{x_2} = - 3 - \sqrt {11} .\]
f) \(\sqrt 2 {x^2} + 2x = 2\sqrt 2 x + \sqrt 2 - 2\)
\(\sqrt 2 {x^2} - 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)x + \sqrt 2 - 2 = 0\)
Ta có \(a = \sqrt 2 \,;\,\,b' = - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)\,;\,\,c = \sqrt 2 - 2\,;\)
\[\Delta ' = {\left[ { - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)} \right]^2} - \sqrt 2 \cdot \left( {\sqrt 2 - 2} \right) = 1 > 0\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right) - 1}}{{\sqrt 2 }} = 1 - \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right) + 1}}{{\sqrt 2 }} = 1\).
Lời giải
a) Với \(m = 3\), ta có phương trình: \({x^2} - x + 2 = 0\) hay \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} = 0\].
Nhận thấy \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4}\] với mọi \[x\].
Do đó, phương trình \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} = 0\] vô nghiệm.
Vậy với \(m = 3\) thì phương trình vô nghiệm.
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì phương trình \({x^2} - x + m - 1 = 0\) có biệt thức \[\Delta = 0.\]
Khi đó \[{\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot \left( {m - 1} \right) \cdot 1 = 0\] hay \[5 - 4m \ge 0\] suy ra \[m \le \frac{5}{4}.\]
Vậy với \[m \le \frac{5}{4}\] thì phương trình có nghiệm kép.
Lời giải
a) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì:
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) > 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 12m + 1 > 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\].
Vậy \[m < \frac{1}{{12}};\,\,m \ne 0\] thì để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Để phương trình vô nghiệm thì:
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) < 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 12m + 1 < 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\] hay \[m > \frac{1}{{12}}.\]
Vậy \[m > \frac{1}{{12}}\] thì phương trình vô nghiệm.
c) Để phương trình có nghiệm kép thì:
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 \ne 0\\{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) = 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 12m + 1 = 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m = \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\] hay \[m = \frac{1}{{12}}.\]
Vậy với \[m = \frac{1}{{12}}\] thì phương trình có nghiệm kép.
d) • Xét \[m = 0\] thì phương trình có đúng một nghiệm \[x = - \frac{1}{3}\].
• Xét \[m \ne 0\], để phương trình có nghiệm thì \[\Delta \ge 0\] hay \[{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) \ge 0\]
Khi đó \[ - 12m + 1 \ge 0\] nên \[m \le - \frac{1}{4}\].
Kết hợp \[m \le - \frac{1}{4}\] và \[m = 0\], ta được \[m \le - \frac{1}{4}\].
Do đó, \[m \ge - \frac{1}{4}\] thì phương trình có nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.