Câu hỏi:

23/03/2026 6 Lưu

Giải các phương trình sau:

(a) \[ - 2{x^2} + 18 = 0\].

(b) \[3{x^2} - x = 0\].

(c) \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\).

(d) \(9{x^2} - 30x + 225 = 0\).

(e) \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\).

(f) \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\).

(g) \({x^2} - 2\sqrt 3 x - 6 = 0\).

(h) \({x^2} - 2\sqrt 2 x + 2\sqrt 2 - 1 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[ - 2{x^2} + 18 = 0\]

\[2{x^2} = 18\]

\[{x^2} = 9\]

\[x = 3\] hoặc \[x = - 3\].

Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 3\,;\] \[x = - 3.\]

b) \[3{x^2} - x = 0\]

\[x\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[3x - 1 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{1}{3}\].

Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 0\]; \[x = \frac{1}{3}.\]

c) \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)

Cách 1: Ta có \(a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)

Cách 2: Ta có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3 = 1 > 0\).

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)

d) \(9{x^2} - 30x + 225 = 0\)

\(\;3{x^2} - 10x + 75 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( { - 5} \right)^2} - 3 \cdot 75 = - 200 < 0\).

Do đó, phương trình vô nghiệm.

e) Cách 1: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)

\({\left( {\sqrt 5 x - 1} \right)^2} = 0\)

\(\sqrt 5 x - 1 = 0\)

\(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Cách 2: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 5 \cdot 1 = 0\).

Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Cách 3: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)

Ta có \(\Delta = {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 = 0\).

Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

f) Cách 1: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)

\({x^2} - x - \sqrt 2 x + \sqrt 2 = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) - \sqrt 2 \left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right) = 0\)

\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - \sqrt 2 = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = \sqrt 2 \).

Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 2 .\)

Cách 2: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)

Ta có \(\Delta = {\left[ { - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right]^2} - 4 \cdot 1 \cdot \sqrt 2 \)

\( = 1 - 2\sqrt 2 + 2 = {\left( {1 - \sqrt 2 } \right)^2} > 0\).

Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình có hai nghiệm:

\({x_1} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) + \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = 1\).

Vậy phương trình có hai nghiệm: \(x = 1\); \(x = \sqrt 2 .\)

g) \({x^2} - 2\sqrt 3 x - 6 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 9 > 0\)

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \sqrt 3 - 3\), \({x_2} = \sqrt 3 + 3\).

h) \({x^2} - 2\sqrt 2 x + 2\sqrt 2 - 1 = 0\)

Ta có: \(a = 1\,;\,\,b' = \sqrt 2 \,;\,\,c = 2\sqrt 2 - 1\,;\,\,\)

\(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} - \left( {2\sqrt 2 - 1} \right) \cdot 1 = {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^2} > 0.\)

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\[{x_1} = \sqrt 2 - \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 1\];\({x_2} = \sqrt 2 + \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 2\sqrt 2 - 1\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\[{x_1} = 1\,;\,\,{x_2} = 2\sqrt 2 - 1.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi 27 phút \( = \frac{9}{{20}}\) (giờ).

Sau 1 giờ hai xe gặp nhau nên tổng vận tốc của hai xe bằng \(90\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}.\)

Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\) là vận tốc cùa \({\rm{xe}}\) thứ nhất \(\left( {0 < x < 90} \right)\).

thì vận tốc của xe thứ hai là \[90 - x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\].

Thời gian của xe thứ nhất di từ \({\rm{A}}\) dến \({\rm{B}}\) là \(\frac{{90}}{x}\) (giờ).

Thời gian của xe thứ hai là \(\frac{{90}}{{90 - x}}\) (giờ).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{9}{{90 - x}} = \frac{9}{{20}}\).

\(\frac{{10}}{x} - \frac{1}{{90 - x}} = \frac{1}{{20}}\)

\({x^2} - 490x + 18\,\,000 = 0\)

\(x = 40\) (TMĐK) hoặc \(x = 450\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \[40\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\]; vận tốc của xe thứ hai là \(50\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Cho tam giác \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Lấy điểm \(M\) bất kì trên đoạn \(AC\), đường tròn đường kính \(CM\) cắt hai đường thẳng \(BM\) và \(BC\) lần lượt tại \(D\) và \(N\).  (ảnh 1)

a) Gọi \(O\) là tâm đường tròn đường kính \(CM\).

Ta có \(DO = MO = CO\) hay \(DO = \frac{{MC}}{2}\).

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {BAM} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) nên bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BC\) hay tứ giác \(ABCD\) nội tiếp.

b) Gọi giao điểm của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(I\).

Vì \(M\) là trực tâm của \(\Delta BIC\) nên \(IM\) là đường cao thứ ba, suy ra \(IM \bot BC\).

Do đó \(IM\) và \(IN\) phải trùng nhau hay ba điểm \(I,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng.

Vậy các đường thẳng \[AB,\,\,\,MN,\,\,\,CD\] cùng đi qua một điểm \(I\).