Một phòng họp có \(360\) ghế ngồi được xếp thành từng dãy và số ghế của từng dãy đều như nhau. Nếu tăng số dãy thêm \(1\) và số ghế của mỗi dãy tăng thêm \(1\) thì trong phòng có \(400\) ghế. Nếu gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\) Biết số dãy ghế ít hơn, lập phương trình của bài toán là
A. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
B. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
C. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
D. \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Số dãy ghế lúc sau là \(x - 1\) (dãy)
Số ghế mỗi dãy lúc đầu là \(\frac{{360}}{x}\) (ghế)
Số ghế mỗi dãy lúc sau là \(\frac{{360}}{x} + 1\) (ghế)
Phương trình của bài toán là \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các bài tập từ 7, 8.
Gieo một con xúc xắc \[50\] lần cho kết quả như sau:

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp số: 0,5.
Đổi \(3\,\,{\rm{cm}} = 0,3{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)
Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,8 = \frac{\pi }{5}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích hình cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,3} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{{250}}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích nước cần đổ vào bình là:
\(V = {V_1} - {V_2} = \pi {r^2}h - \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{\pi }{5} - \frac{{9\pi }}{{250}} = \frac{{41\pi }}{{250}} \approx 0,5\) (lít).
Vậy thể tích nước cần đổ vào bình là \(0,5\) lít.
Câu 2
A. Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)
B. Bán kính đáy của chiếc kem ốc quế là \(R = 13\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)
C. Diện tích bề mặt quả bóng là \(0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
D. Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ khoảng \[675\,\,000\] đồng.
Lời giải
Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S
⦁ Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)
Do đó ý a) là đúng.
⦁ Đổi \(26\,\,{\rm{cm}}\,\, = \,0,26\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Bán kính quả bóng là: \(R = \frac{{0,26}}{2} = 0,13\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\) Do đó ý b) là sai.
⦁ Diện tích bề mặt quả bóng là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .0,{13^2} = 0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Do đó ý c) là đúng.
⦁ Diện tích da phải dùng để khâu thành quả bóng là:
\({S_{da}} = S + 2\% S = 1,02S = 1,02 \cdot 0,0676\pi = 0,068\,\,952\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ là:
\({S_{da}} \cdot 3\,\,200\,\,000 = 0,068\,\,952\pi \cdot 3\,\,200\,\,000 \approx 693\,\,000\) (đồng). Do đó ý d) là sai.
Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy \(R\) và đường sinh \(l,\) được tính bằng công thức: \({S_{xq}} = \pi \cdot {R^2} \cdot l.\)
B. Độ dài đường sinh là \[l = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\,.\]
C. Diện tích xung quanh của hộp đựng bắp rang bơ là \[\frac{{1125\sqrt 3 }}{4}\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]
D. Bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy B để có lợi hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Tứ giác \[OMCH\] nội tiếp.
B. \(OK \cdot OM = {R^2}.\)
C. \[\frac{2}{{{R^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\].
D. Diện tích tam giác \[MPQ\] nhỏ nhất khi \(OM = R\sqrt 3 .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Số phần tử của \(\Omega \) là 8.
B. Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là 2.
C. Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] nhiều hơn biến cố \[E\] là 5.
D. Xác suất của biến cố \(F\) là \(\frac{7}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




