Câu hỏi:

23/03/2026 151 Lưu

Tấm bìa cứng \[A\] hình tròn được chia thành \(3\) hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) và tấm bìa cứng \[B\] hình tròn được chia thành \[5\] hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Trục quay của \[A\] và \[B\] được gắn mũi tên ở tên. Bạn Nam quay tấm bìa\[A\], bạm Bình quay tấm bìa \[B\]. Quan sát xem mũi tên dừng ở hình quạt nào trên hai tấm bìa. (xem hình vẽ)

Tấm bìa cứng  A  hình tròn được chia thành  3  hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số  1 ; 2 ; 3  và tấm bìa cứng  B  hình tròn được chia thành  5  hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số  1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 .  (ảnh 1)

Cho các biến cố sau:

\[E\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào bằng 6”.

\[F\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào nhỏ hơn 5”.

A. Số phần tử của \(\Omega \) là 8.

Đúng
Sai

B. Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là 2.

Đúng
Sai

C. Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] nhiều hơn biến cố \[E\] là 5.

Đúng
Sai

D. Xác suất của biến cố \(F\) là \(\frac{7}{8}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) S. b) Đ. c) Đ. d) S.

Ta có bảng sau:

Tấm bìa cứng  A  hình tròn được chia thành  3  hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số  1 ; 2 ; 3  và tấm bìa cứng  B  hình tròn được chia thành  5  hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số  1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 .  (ảnh 2)

\[\Omega = \left\{ {\left( {1,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2,\,\,2} \right);\left( {2,\,3} \right);\left( {3,\,1} \right);\left( {3,\,2} \right);\left( {3,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4,\,1} \right)\,;\,\,\left( {4,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4,\,3} \right)\,;\,\,\left( {5,\,1} \right)\,;\,\,\left( {5,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5,\,3} \right)} \right\}.\]

⦁ Số phần tử của \(\Omega \) là \(15\). Do đó ý a) là sai.

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là: \[E = \left\{ {\left( {3\,,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,.\,3} \right)} \right\}.\]

Suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]. Do đó ý b) là đúng.

⦁ Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là: \[\left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,1} \right)} \right\}.\]

Suy ra có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] nhiều hơn biến cố \[E\] là \(7 - 2 = 5.\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Số phần tử của \(\Omega \) là \(15\); số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] là 7.

Xác suất của biến cố \(F\) là \(\frac{7}{{15}}\). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) S. b) Đ. c) Đ. d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)

Đúng
Sai

B. Bán kính đáy của chiếc kem ốc quế là \(R = 13\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

C. Diện tích bề mặt quả bóng là \(0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đúng
Sai

D. Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ khoảng \[675\,\,000\] đồng.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S

⦁ Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Đổi \(26\,\,{\rm{cm}}\,\, = \,0,26\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Bán kính quả bóng là: \(R = \frac{{0,26}}{2} = 0,13\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\) Do đó ý b) là sai.

⦁ Diện tích bề mặt quả bóng là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .0,{13^2} = 0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Diện tích da phải dùng để khâu thành quả bóng là:

\({S_{da}} = S + 2\% S = 1,02S = 1,02 \cdot 0,0676\pi = 0,068\,\,952\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ là:

\({S_{da}} \cdot 3\,\,200\,\,000 = 0,068\,\,952\pi \cdot 3\,\,200\,\,000 \approx 693\,\,000\) (đồng). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.

3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Lời giải

Đáp số: 0,5.

Đổi \(3\,\,{\rm{cm}} = 0,3{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)

Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,8 = \frac{\pi }{5}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Thể tích hình cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,3} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{{250}}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Thể tích nước cần đổ vào bình là:

\(V = {V_1} - {V_2} = \pi {r^2}h - \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{\pi }{5} - \frac{{9\pi }}{{250}} = \frac{{41\pi }}{{250}} \approx 0,5\) (lít).

Vậy thể tích nước cần đổ vào bình là \(0,5\) lít.

Câu 3

A. Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.
Đúng
Sai
B.  \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp tứ giác \(ABOC\).
Đúng
Sai
C. \(HA\) là phân giác góc \(\widehat {BHC}\).
Đúng
Sai
D. \(\frac{1}{{AK}} = \frac{1}{{AD}} + \frac{1}{{AE}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] có giá trị đại diện là 80.

Đúng
Sai

B. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40\,;\,\,60} \right)\] là \[30\% .\]

Đúng
Sai

C. Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] là 400.

Đúng
Sai

B. Nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] nhiều hơn nhóm \[\left[ {40\,;\,\,60} \right)\] là 40 người.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP