a) Giải bất phương trình: \( - 5x + 3 > 2x + 5\).
b) Cho biết \(a < b < 0\). Chứng minh rằng: \({a^2} > {b^2}\).
a) Giải bất phương trình: \( - 5x + 3 > 2x + 5\).
b) Cho biết \(a < b < 0\). Chứng minh rằng: \({a^2} > {b^2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) \( - 5x + 3 > 2x + 5\)
\( - 5x - 2x > 5 - 3\)
\( - 7x > 2\)
\(x < - \frac{2}{7}\).
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - \frac{2}{7}\).
b) Vì \(a < b\) và \(a < 0\) nên nhân hai vế của \(a < b\) với \(a\) ta được \({a^2} > ab\) (1).
Vì \(a < b\) và \(b < 0\) nên nhân hai vế của \(a < b\) với \(b\) ta được \(ab > {b^2}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \({a^2} > ab > {b^2}\), do đó \({a^2} > {b^2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Gọi \(O\) là trung điểm của \(AH\). Suy ra \(OA = OH = \frac{1}{2}AH\).
Vì \(BE \bot AC\) tại \(E\) nên \({\rm{\Delta }}AEH\) vuông tại \(E\), có \(EO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(EO = \frac{{AH}}{2}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng một nửa cạnh huyền) (1).
Vì \(CF \bot AB\) tại \(F\) nên \({\rm{\Delta }}AFH\) vuông tại \(F\), có \(FO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(FO = \frac{{AH}}{2}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng một nửa cạnh huyền) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(OA = OH = OE = OF = \frac{{AH}}{2}\).
Vậy bốn điểm \(A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng thuộc đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = \frac{{AH}}{2}\) (đường tròn đường kính \(AH\)).
Trong đường tròn này, \(EF\) là một dây, \(AH\) là đường kính nên \(EF \le AH\).
Nếu \(EF = AH\) thì \(EF\) là đường kính, khi đó \(\widehat {EAF} = 90^\circ \), trái với giả thiết \(\Delta ABC\) nhọn.
Vậy \(EF < AH\).
b)

Xét \({\rm{\Delta }}AEB\) và \({\rm{\Delta }}AFC\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {AFC} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAC}\) là góc chung.
Suy ra (g.g), do đó \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
Từ \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}AEF\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\), \(\widehat {BAC}\) là chung.
Suy ra (c.g.c), do đó \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\).
Vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) (giao của hai đường cao \(BE\) và \(CF\)) nên \(AJ \bot BC\).
\(\Delta ABJ\) vuông tại \(J\) nên \(\widehat {FAH} = \widehat {BAJ} = 90^\circ - \widehat {ABC}\) (3).
Gọi \(K\) là giao điểm của \(AD\) và \(EF\), ta có \(AK \bot EF\).
\(\Delta AEF\) có \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) đều là góc nhọn nên \(K\) nằm giữa \(E\) và \(F\).
Tam giác \(AKE\) vuông tại \(K\) nên ta có:
\(\widehat {DAE} = \widehat {KAE} = 90^\circ - \widehat {AEK} = 90^\circ - \widehat {AEF} = 90^\circ - \widehat {ABC}\) (4).
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {FAH} = \widehat {DAE}\).
c) \(\Delta ABE\) vuông tại \(E\) có:
\(AE = AB \cdot \cos \widehat {BAC} = AB \cdot \cos 60^\circ = \frac{{AB}}{2}\), suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{2}\).
Vì nên \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(EF = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).
Tương tự, tam giác \(AFC\) vuông tại \(F\) có:
\(AF = AC \cdot \cos 60^\circ = \frac{{AC}}{2}\), suy ra \(\frac{{AC}}{{AF}} = 2\).
Xét \({\rm{\Delta }}ADC\) và \({\rm{\Delta }}AIF\) có:
\(\widehat {DAC} = \widehat {IAF}\) (vì \(\widehat {DAE} = \widehat {FAH}\) theo câu b);
\(\widehat {ACD} = \widehat {AFI}\) (vì \(\widehat {ACB} = \widehat {AFE}\)).
Suy ra (g.g) với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{AC}}{{AF}} = 2\).
Vậy \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ADC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}AIF}}}} = {k^2} = 4\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(12\) cabin được bố trí đều trên đường tròn nên chia đường tròn thành \(12\) cung bằng nhau.
Số đo cung giữa hai cabin gần nhau nhất là: \(\frac{{360^\circ }}{{12}} = 30^\circ \).
b)

Gọi \(O\) là tâm vòng quay, \(A\) là vị trí cabin của bạn Hải khi lên điểm cao nhất, \(B\) là vị trí cabin của bạn Nam.
Hai cabin kề nhau nên \(\widehat {AOB} = 30^\circ \).
Kẻ \(BK \bot OA\) tại \(K\).
Tam giác \(OBK\) vuông tại \(K\) có \(OK = OB \cdot \cos \widehat {BOK} = 75 \cdot \cos 30^\circ = \frac{{75\sqrt 3 }}{2}\) (m).
Tâm \(O\) ở độ cao \(90{\rm{\;m}}\) nên độ cao của bạn Nam là: \(90 + \frac{{75\sqrt 3 }}{2} \approx 154,95\) (m).
Vậy khi bạn Hải lên độ cao cao nhất thì bạn Nam đang ở độ cao khoảng \(154,95\) m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

