15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
69 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 15 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Chương Dương (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ban Mai School (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Trần Đăng Ninh (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \[\left( {3x + 4} \right)\left( {x - 2} \right) = 0.\]
B. \[2x - 7 = - 5.\]
C. \[\left( {6 - x} \right)\left( {2 - 2x} \right) = - 3.\]
D. \[x\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình tích là phương trình có dạng: \[\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\,\,\,\left( {a \ne 0,\,\,c \ne 0} \right).\]
Ta thấy phương trình \[\left( {3x + 4} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\] có dạng phương trình tích và các phương trình còn lại không có dạng phương trình tích.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 2
A. (1), (2), (4), (3).
B. (1), (4), (2), (3).
C. (4), (3), (1), (2).
D. (4), (3), (2), (1).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thực hiện các bước theo thứ tự sau:
(4) Tìm điều kiện xác định của phương trình.
(3) Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
(1) Giải phương trình vừa tìm được.
(2) Kết luận nghiệm: Trong các giá trị của ẩn vừa tìm được, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3
A. \[x \ne 7\] và \(x \ne - 4\).
B. \[x \ne 4.\]
C. \[x = - 7\] và \[x = 4.\]
D. \[x \ne - 7\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta thấy rằng \({x^2} + 7 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Điều kiện xác định của phương trình \[3x - 2 + \frac{{5x + 1}}{{{x^2} + 7}} = \frac{{ - 1}}{{x - 4}}\] là \[x - 4 \ne 0\], tức là, \[x \ne 4.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 4
A. Điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều bằng 0.
B. Điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0.
C. Điều kiện của ẩn để có ít nhất một mẫu thức trong phương trình khác 0.
D. Điều kiện của ẩn để tất cả các tử thức trong phương trình đều bằng 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Trong phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 5
A. Vô nghiệm.
B. 1 nghiệm.
C. 2 nghiệm.
D. 3 nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình \[\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\,\,\,\left( {a \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\] ta được nhiều nhất là hai nghiệm, đó là \(x = - \frac{b}{a}\) và \(x = - \frac{d}{c}\) nếu \(\frac{d}{c} \ne \frac{b}{a}.\)
Câu 6
A. \[S = \left\{ { - 5;3} \right\}.\]
B. \[S = \left\{ {5; - 3} \right\}.\]
C. \[S = \left\{ { - 5; - 3} \right\}.\]
D. \[S = \left\{ {5;3} \right\}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[x = - 7.\]
B. \[x = 7.\]
C. \[x = - \frac{7}{3}.\]
D. \[x = - \frac{3}{7}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \[x \ne 0\] và \[x \ne 3.\]
B. \[x \ne - 3.\]
C. \[x \ne 3.\]
D. \[x \in \mathbb{R}\,.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \[S = \left\{ 4 \right\}.\]
B. \[S = \left\{ { - 2} \right\}.\]
C. \[S = \left\{ {4; - 2} \right\}.\]
D. \[S = \emptyset \,.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. \[\frac{{10}}{3}.\]
B. \[ - \frac{{10}}{3}.\]
C. \[\frac{8}{3}\].
D. \( - \frac{8}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. \[x = - 10\] và \[x = 1.\]
B. \[x = 10\] và \[x = 2.\]
C. \[x = 6\] và \[x = 3.\]
D. \[x = 0\] và \[x = - 1.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
A. \[10\] giây.
B. \[8\] giây.
C. \[4\] giây.
D. \[15\] giây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
A. \[18\] (sản phẩm/giờ).
B. \[9\] (sản phẩm/giờ).
C. \[3\] (sản phẩm/giờ).
D. \[10\] (sản phẩm/giờ).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.