12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải
37 người thi tuần này 4.6 253 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}12x - 4y = - 16\\3x - y = - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\). Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:
- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.
- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………
- Bước 3: Kết luận phương trình …………
Câu 1/12
A. 0x = −32.
B. −24x = −32.
C. 0x = 0.
D. 24x = −32.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:
12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.
Câu 2/12
A. vô số nghiệm.
B. vô nghiệm.
C. có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).
D. có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.
Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.
Câu 3/12
A. (0; 3).
B. (3; 0).
C. vô số nghiệm.
D. vô nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:
−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Câu 4/12
A. (13; 5).
B. (−13; −5).
C. (5; 13).
D. (5; −13).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.
Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1
Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.
Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.
Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.
Câu 5/12
A. (3; −6).
B. (3; 6).
C. (−3; 6).
D. (−3; −6).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 3\\x + 3y = 15\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.
Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:
x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.
Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).
Câu 6/12
A. (2; 2)
B. (2; −2).
C. (−2; 2).
D. (−2; −2).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y = - 12\end{array} \right.\).
Từ phương trình −x + y = 0 ta có x = y.
Thay x = y vào phương trình −3x – 3y = −12, ta được:
−3x – 3x = −12 hay −6x = −12 suy ra x = 2.
Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất suy ra x = y = 2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 2).
Câu 7/12
A. (4; 6).
B. (6; 4).
C. (−4; 6).
D. (−4; −6).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. \[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
B. \[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
C. \[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. \(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).
B. \(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).
D. \(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. \(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).
B. \(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
D. \(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.