Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
232 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thay \[x = - 3,\,\,y = 18\] vào công thức hàm số\[y = \left( {m-3} \right){x^2}\], ta được:
\[18 = \left( {m-3} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2}\]
\[9\left( {m-3} \right) = 18\]
\(m - 3 = 2\)
\[m = 5\] (thỏa mãn).
Vậy \[m = 5\].
b) Với \[m = 5\] hàm số có dạng \[y = 2{x^2}\].
Phương trình xác định hoành độ giao điểm của \[\left( d \right)\] và \[\left( P \right)\] là:
\(2{x^2} = - 7x + 4\)
\(2{x^2} + 7x - 4 = 0\)
\(x = \frac{1}{2}\) hoặc \(x = - 4\).
Với \(x = \frac{1}{2}\) ta có \(y = \frac{1}{2}\).
Với ta có .
Suy ra toạ độ giao điểm của và là và .
Lời giải
1) Thay (tmđk) vào biểu thức ta được: .
b) Với , ta có:
.
c) Với , ta có: .
Vì nên
TH1: là số vô tỉ, loại.
TH2: nên Ư(9) , mà nên .
Tính được và (không thoả mãn).
Lời giải
Gọi số xe đội dự định sử dụng là (xe, ).
Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định là (tấn).
Số xe thực tế đội đã sử dụng là (xe).
Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là (tấn).
Vì thực tế mỗi xe phải chở nhiều hơn so với dự định 1 tấn nên ta có phương trình:
(thỏa mãn) hoặc (không thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch đội dự định sử dụng 12 xe để vận chuyển.
Lời giải
a) Với \[m = 1\] phương trình có dạng \({x^2} - 3x + 1 = 0\).
Phương trình có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 5 > 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\).
b) Phương trình đã cho có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot m = 9--4m.\]
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta > 0\] hay \(m < \frac{9}{4}\).
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = m\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Theo bài, \({x_1} - 2{x_2} = 6\) nên \[{x_1} = 2{x_2} + 6\], thay vào (1) ta có:
\(2{x_2} + 6 + {x_2} = 3\) nên \({x_2} = - 1\).
Suy ra \[{x_1} = 4\].
Thay \[{x_1} = 4\] và \({x_2} = - 1\) vào (2), ta được: \(m = - 4\).
Lời giải
a) Bán kính đáy của thùng tôn là \[0,6:2 = 0,3\] (m).
Thể tích thùng tôn đó là: \[V = \pi {R^2}h = \pi .0,{3^2}.1 \approx 0,2826\] (m3).
b) Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là: \(S = 2\pi Rh = 0,6\pi \) (m2).
Số tiền doanh nghiệp cần chi là: \(0,6\pi .100.500 \approx 94200\) (nghìn đồng).
Vậy số tiền doanh nghiệp cần chi khoảng 94 200 nghìn đồng (94 200 000 đồng).
Lời giải

Chứng minh \(\widehat {ADB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) .
\(\Delta ADB\) vuông nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\).
\(\Delta AEB\) vuông nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\).
Suy ra 4 điểm \(A,\;B,\;D,\;E\) thuộc đường tròn đường kính \(BE\).
b) \[\left( O \right)\] có: \(\widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\widehat {ABD} = \widehat {ACK}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(AC\))
Chứng minh được (g.g)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) nên \(AB.AC\; = \;2AD.R\)
c)

Cho nhọn nội tiếp đường tròn . Hai đường cao của cắt nhau tại .
(a) Chứng minh cùng thuộc một đường tròn.
(b) Kẻ đường kính của . Chứng minh và .
\[\Delta BOC\] cân tại \[O\] có \[OM\] là đường trung tuyến đồng thời là đường cao, suy ra \[OM\] vuông góc với \[BC\], nên \(\widehat {OMB} = 90^\circ \).
\(\widehat {OFB} = 90^\circ \)
Suy ra tứ giác \[BOFM\] nội tiếp
Tứ giác \[BOFM\] nội tiếp nên \(\widehat {BOM} = \widehat {BFM}\)
Mà \(\widehat {BOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\), \(\widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)
Suy ra \(\widehat {BAE} = \widehat {BFM}\) (1)
Tứ giác \[AEFB\] nội tiếp nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ABE}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {AFE} + \widehat {BFM} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {AFE} + \widehat {BFM} + \widehat {AFB} = 180^\circ \) nên \(E,\;F,\;M\) thẳng hàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.