Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
4.6 159 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Quan sát bảng thống kê, ta có:
Tần số bạn Nam sử dụng Internet:
⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là \(3\) ngày;
⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là \(6\)ngày;
⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là \(9\) ngày;
⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là \(8\) ngày;
⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là \(4\) ngày.
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Tần số tương đối bạn Nam sử dụng Internet:
⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là: \(\frac{3}{{30}}.100\% = 10\% \);
⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là: \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \);
⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là: \(\frac{9}{{30}}.100\% = 30\% \);
⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là: \(\frac{8}{{30}}.100\% \approx 26,7\% \);
⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là: \(\frac{4}{{30}}.100\% \approx 13,3\% \).
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = 50\).
Gọi biến cố \(A\): “Rút được phiếu ghi số là bội của \(5\)”
Có \(10\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40;\,\,45;\,\,50\).
Suy ra \(n\left( A \right) = 10\).
Xác suất rút được phiếu trúng thưởng là: \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).
Vậy xác suất rút được phiếu trúng thưởng bằng \(\frac{1}{5}\).
Lời giải
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 49\).
Thế \(x = 49\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\[A = \frac{{\sqrt {49} + 7}}{{\sqrt {49} - 2}} = \frac{{7 + 7}}{{7 - 2}} = \frac{{14}}{5}\].
Vậy \[A = \frac{{14}}{5}\] khi \(x = 49\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có: \(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{x - 3\sqrt x + 10}}{{x - 4}}\).
\( = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{x - 3\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{\sqrt x - 2 - 2\sqrt x - 4 + x - 3\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\).
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\) (điều phải chứng minh).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(P = AB\) đạt giá trị nguyên.
Ta có \(P = AB = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x - 2}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
\( = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}}\).
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\).
\( = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\).
Biểu thức \(P\) đạt giá trị nguyên khi và chỉ khi \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}}\) là số nguyên.
Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có: \[\sqrt x \ge 0\].
Suy ra \[\sqrt x + 2 \ge 2\].
Khi đó \(\frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\).
Vì vậy \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{5}{2}\).
Suy ra \(P = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} \le 1 + \frac{5}{2} = \frac{7}{2}\) (1)
Vì \(5 > 0\) và \[\sqrt x + 2 \ge 2 > 0\] nên \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} > 0\).
Suy ra \(P = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} > 1\) (2)
Từ (1), (2), ta thu được: \(1 < P \le \frac{7}{2}\)
Để \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(P \in \left\{ {2\,;\,3} \right\}\).
Với \(P = 2\), ta có: \(1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 2\).
Suy ra \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 1\).
Do đó \(\sqrt x + 2 = 5\).
Vì vậy \(\sqrt x = 3\).
Suy ra \(x = 9\).
Với \(P = 3\), ta có: \(1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 3\)\( \Rightarrow \sqrt x = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)
Suy ra \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 2\).
Do đó \(2\sqrt x + 4 = 5\).
Vì vậy \(2\sqrt x = 1\).
Suy ra \(\sqrt x = \frac{1}{2}\).
Khi đó \(x = \frac{1}{4}\).
So với điều kiện \(x \ge 0;x \ne 4\), ta nhận \(x = 9;\,\,x = \frac{1}{4}\).
Vậy \(x = 9;\,\,x = \frac{1}{4}\) thì biểu thức \(P = AB\) đạt giá trị nguyên.
Lời giải
Gọi số đèn lồng mỗi ngày cơ sở đó sản xuất theo dự kiến là \(x\) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).
Thời gian hoàn thành theo dự kiến là: \(\frac{{300}}{x}\) (ngày).
Số đèn lồng mỗi ngày cơ sở đó sản xuất thực tế là: \(x + 5\) (chiếc).
Thời gian hoàn thành thực tế là: \(\frac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày).
Vì 3 ngày trước khi hết thời hạn, cơ sở sản xuất đã hoàn thành 300 chiếc đèn lồng nên ta có phương trình: \(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\).
Suy ra \(\frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\).
Do đó \(300\left( {x + 5} \right) - 300x = 3x\left( {x + 5} \right)\).
Vì vậy \(300x + 1500 - 300x = 3{x^2} + 15x\).
Suy ra \(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\).
Khi đó \({x^2} + 5x - 500 = 0\).
Vì vậy \({x^2} + 25x - 20x - 500 = 0\).
Suy ra \(x\left( {x + 25} \right) - 20\left( {x + 25} \right) = 0\).
Do đó \(\left( {x - 20} \right)\left( {x + 25} \right) = 0\).
Vì vậy \(x - 20 = 0\) hoặc \(x + 25 = 0\).
Suy ra \(x = 20\) hoặc \(x = - 25\).
So với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^ * }\), ta nhận \(x = 20\).
Vậy số đèn lồng mỗi ngày cơ sở đó sản xuất theo dự kiến là 20 chiếc.
Lời giải
Giải phương trình \(2{x^2} - 6x - 11 = 0\).
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.2.\left( { - 11} \right) = 36 + 88 = 124 > 0\).
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) + \sqrt {124} }}{{2.2}} = \frac{{6 + 2\sqrt {31} }}{4} = \frac{{3 + \sqrt {31} }}{2}\);
\({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) - \sqrt {124} }}{{2.2}} = \frac{{6 - 2\sqrt {31} }}{4} = \frac{{3 - \sqrt {31} }}{2}\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {31} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt {31} }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

