Theo lịch sinh hoạt và học tập của Nam, mẹ Nam đánh giá mức độ sử dụng Internet mỗi ngày của Nam như sau:
– Từ \(\left[ {0\,;\,1} \right)\) giờ là rất ít
– Từ \(\left[ {1\,;\,2} \right)\) giờ là ít
– Từ \(\left[ {2\,;\,3} \right)\) giờ là bình thường
– Từ \(\left[ {3\,;\,4} \right)\) giờ là nhiều
– Từ \(\left[ {4\,;\,5} \right)\) giờ là rất nhiều
Để cân bằng thời lượng sử dụng Internet, bạn Nam đã tự theo dõi và ghi lại thời gian sử dụng Internet mỗi ngày của mình trong \(30\) ngày như sau (đơn vị: giờ):

Hãy lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu về thời gian truy cập Internet của bạn Nam (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Quảng cáo
Trả lời:
Quan sát bảng thống kê, ta có:
Tần số bạn Nam sử dụng Internet:
⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là \(3\) ngày;
⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là \(6\)ngày;
⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là \(9\) ngày;
⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là \(8\) ngày;
⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là \(4\) ngày.
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Tần số tương đối bạn Nam sử dụng Internet:
⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là: \(\frac{3}{{30}}.100\% = 10\% \);
⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là: \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \);
⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là: \(\frac{9}{{30}}.100\% = 30\% \);
⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là: \(\frac{8}{{30}}.100\% \approx 26,7\% \);
⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là: \(\frac{4}{{30}}.100\% \approx 13,3\% \).
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Điều kiện: \[a,b,h > 0\].
Vì tỉ số của chiều rộng và chiều dài là \(1:3\) nên \[b = 3a\].
Ta có thể tích của thùng bằng \(\frac{9}{4}\,\,d{m^3}\). Tức là, \(V = \frac{9}{4}\,\,\left( {d{m^3}} \right)\).
Suy ra \[a.b.h = \frac{9}{4}\].
Do đó \[a.3a.h = \frac{9}{4}\].
Vì vậy \[3{a^2}.h = \frac{9}{4}\].
Suy ra \[h = \frac{3}{{4{a^2}}}\].
Diện tích xung quanh của thùng là:
\[{S_1} = 2.a.h + 2.b.h = 2a.\frac{3}{{4{a^2}}} + 2.3a.\frac{3}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{2a}} + \frac{9}{{2a}} = \frac{{12}}{{2a}} = \frac{6}{a}\,\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích đáy của thùng là:
\[{S_2} = a.b = a.3a = 3{a^2}\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích vật liệu dùng để làm thùng là:
\[S = {S_1} + {S_2} = \frac{6}{a} + 3{a^2} = \frac{3}{a} + \frac{3}{a} + 3{a^2}\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương \[\frac{3}{a};\frac{3}{a};3{a^2}\], ta được:
\(S = 3{a^2} + \frac{3}{a} + \frac{3}{a} \ge 3\sqrt[3]{{3{a^2}.\frac{3}{a}.\frac{3}{a}}} = 9\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\frac{3}{a} = 3{a^2}\].
Suy ra \[{a^3} = 1\].
Do đó \[a = 1\].
So với điều kiện \[a > 0\], ta nhận \[a = 1\].
Ta có: \[b = 3a = 3.1 = 3\] và \[h = \frac{3}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{{{4.1}^2}}} = \frac{3}{4}\].
So với điều kiện \[b,h > 0\], ta nhận \[b = 3\] và \[h = \frac{3}{4}\].
Để tốn ít vật liệu làm thùng nhất thì diện tích vật liệu dùng để làm thùng nhỏ nhất và bằng \[9\,\,d{m^2}\].
Vậy các kích thước chiều rộng, chiều dài, chiều cao của thùng lần lượt là \[1\,\,dm\,;\,3\,\,dm\,;\,\,\frac{3}{4}\,\,dm\].
Lời giải

a) Ta có: \[MI \bot AB\] tại \[I\] (\[I\] thuộc \[AB\]).
Suy ra tam giác \[AMI\] vuông tại \[I\].
Do đó ba điểm \(A,M,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (1)
Chứng minh tương tự, ta được: ba điểm \(A,M,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \[AIKM\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AM\].
b) Vì \(MI \bot AB\) tại \(I\)nên \(\widehat {AIE} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta AIE\) và \(\Delta ANB\), có:
\(\widehat {EAI}\) chung;
\(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AN}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).
Vậy \(AI.AB = AE.AN\) (điều phải chứng minh).
Ta có: \(\widehat {MAK} = \widehat {MIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(AM\)).
Suy ra \(\widehat {MAN} = \widehat {MIK}\).
Mà \(\widehat {MAN} = \widehat {MBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Do đó \(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\).
Vì tứ giác \(AIKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AM\) nên \(\widehat {MAI} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) hay \(\widehat {MAB} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) (3)
Vì tứ giác \(AMNB\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {MAB} + \widehat {MNB} = 180^\circ \) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\).
Xét \(\Delta MKI\) và \(\Delta MNB\), có:
\(\,\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\) (chứng minh trên);
\(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\) (chứng minh trên).
Vậy (g.g).
c) Kéo dài \(MH\) cắt \(AB\) tại \(C\).
Ta có: \(MI,AK\) là hai đường cao của \(\Delta MAC\).
Mà \(E\) là giao điểm của \(MI,AK\).
Khi đó \(E\) là trực tâm của \(\Delta MAC\).
Suy ra \(CE \bot MA\) (5)
Ta có: \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Do đó \(AM \bot MB\) (6)
Từ (5), (6), ta suy ra \(CE\parallel MB\).
Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{EM}}\) (*)
Ta có: \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Suy ra \(AN \bot NB\).
Mà \(AN \bot HC\) (giả thiết).
Do đó \(HC\parallel NB\).
Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IH}}{{HN}}\) (**)
Từ (*), (**), ta thu được: \(\frac{{IE}}{{EM}} = \frac{{IH}}{{HN}}\).
Áp dụng định lí Thalès đảo, ta được: \(EH\parallel MN\).
Vậy \(EH\parallel MN\) (điều phải chứng minh).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
