Câu hỏi:

11/03/2026 89 Lưu

Theo lịch sinh hoạt và học tập của Nam, mẹ Nam đánh giá mức độ sử dụng Internet mỗi ngày của Nam như sau:

– Từ \(\left[ {0\,;\,1} \right)\) giờ là rất ít

– Từ \(\left[ {1\,;\,2} \right)\) giờ là ít

– Từ \(\left[ {2\,;\,3} \right)\) giờ là bình thường

– Từ \(\left[ {3\,;\,4} \right)\) giờ là nhiều

– Từ \(\left[ {4\,;\,5} \right)\) giờ là rất nhiều

Để cân bằng thời lượng sử dụng Internet, bạn Nam đã tự theo dõi và ghi lại thời gian sử dụng Internet mỗi ngày của mình trong \(30\) ngày như sau (đơn vị: giờ):

Theo lịch sinh hoạt và học tập của Nam, mẹ Nam đánh giá mức độ sử dụng Internet mỗi ngày của Nam như sau:  – Từ  [ 0 ; 1 )  giờ là rất ít  – Từ  [ 1 ; 2 )  giờ là ít  – Từ  [ 2 ; 3 )  giờ là (ảnh 1)

Hãy lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu về thời gian truy cập Internet của bạn Nam (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quan sát bảng thống kê, ta có:

Tần số bạn Nam sử dụng Internet:

⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là \(3\) ngày;

⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là \(6\)ngày;

⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là \(9\) ngày;

⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là \(8\) ngày;

⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là \(4\) ngày.

Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Theo lịch sinh hoạt và học tập của Nam, mẹ Nam đánh giá mức độ sử dụng Internet mỗi ngày của Nam như sau:  – Từ  [ 0 ; 1 )  giờ là rất ít  – Từ  [ 1 ; 2 )  giờ là ít  – Từ  [ 2 ; 3 )  giờ là (ảnh 2)

Tần số tương đối bạn Nam sử dụng Internet:

⦁ Từ \(0\) đến dưới \(1\) giờ là: \(\frac{3}{{30}}.100\% = 10\% \);

⦁ Từ \(1\) đến dưới \(2\) giờ là: \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \);

⦁ Từ \(2\) đến dưới \(3\) giờ là: \(\frac{9}{{30}}.100\% = 30\% \);

⦁ Từ \(3\) đến dưới \(4\) giờ là: \(\frac{8}{{30}}.100\% \approx 26,7\% \);

⦁ Từ \(4\) đến dưới \(5\) giờ là: \(\frac{4}{{30}}.100\% \approx 13,3\% \).

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Theo lịch sinh hoạt và học tập của Nam, mẹ Nam đánh giá mức độ sử dụng Internet mỗi ngày của Nam như sau:  – Từ  [ 0 ; 1 )  giờ là rất ít  – Từ  [ 1 ; 2 )  giờ là ít  – Từ  [ 2 ; 3 )  giờ là (ảnh 3)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm M (M khác A và B). Trên cung MB, lấy điểm N. Kẻ MI vuông góc với AB tại I (I∈AB) và MK vuông góc với AN tại K (K∈AN). (ảnh 1)

a) Ta có: \[MI \bot AB\] tại \[I\] (\[I\] thuộc \[AB\]).

Suy ra tam giác \[AMI\] vuông tại \[I\].

Do đó ba điểm \(A,M,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (1)

Chứng minh tương tự, ta được: ba điểm \(A,M,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (2)

Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \[AIKM\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AM\].

b) Vì \(MI \bot AB\) tại \(I\)nên \(\widehat {AIE} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).

Suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta AIE\) và \(\Delta ANB\), có:

\(\widehat {EAI}\) chung;

\(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \) (chứng minh trên).

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{AI}}{{AN}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).

Vậy \(AI.AB = AE.AN\) (điều phải chứng minh).

Ta có: \(\widehat {MAK} = \widehat {MIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(AM\)).

Suy ra \(\widehat {MAN} = \widehat {MIK}\).

Mà \(\widehat {MAN} = \widehat {MBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).

Do đó \(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\).

Vì tứ giác \(AIKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AM\) nên \(\widehat {MAI} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) hay \(\widehat {MAB} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) (3)

Vì tứ giác \(AMNB\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {MAB} + \widehat {MNB} = 180^\circ \) (4)

Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\).

Xét \(\Delta MKI\) và \(\Delta MNB\), có:

\(\,\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\) (chứng minh trên);

\(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\) (chứng minh trên).

Vậy (g.g).

c) Kéo dài \(MH\) cắt \(AB\) tại \(C\).

Ta có: \(MI,AK\) là hai đường cao của \(\Delta MAC\).

Mà \(E\) là giao điểm của \(MI,AK\).

Khi đó \(E\) là trực tâm của \(\Delta MAC\).

Suy ra \(CE \bot MA\) (5)

Ta có: \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).

Do đó \(AM \bot MB\) (6)

Từ (5), (6), ta suy ra \(CE\parallel MB\).

Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{EM}}\) (*)

Ta có: \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).

Suy ra \(AN \bot NB\).

Mà \(AN \bot HC\) (giả thiết).

Do đó \(HC\parallel NB\).

Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IH}}{{HN}}\) (**)

Từ (*), (**), ta thu được: \(\frac{{IE}}{{EM}} = \frac{{IH}}{{HN}}\).

Áp dụng định lí Thalès đảo, ta được: \(EH\parallel MN\).

Vậy \(EH\parallel MN\) (điều phải chứng minh).

Lời giải

a) Bán kính bề mặt của thớt là: \[\frac{{34}}{2} = 17\,\,\left( {cm} \right)\].

Tổng diện tích hai mặt của thớt là: \[2.\pi {r^2} \approx 2.3,{14.17^2} = 1814,92\,\,\left( {c{m^2}} \right)\].

Vậy tổng diện tích hai mặt của thớt là \[1814,92\,\,c{m^{\rm{2}}}\].

b) Cần ít nhất số gam bột baking soda để làm sạch cả hai mặt của thớt là:

\[\frac{{1814,92}}{{50}} = 36,2984 \approx 36,3\,\,\left( {gam} \right)\].

Vậy cần ít nhất \[36,3\,\,gam\] bột baking soda để làm sạch cả hai mặt của thớt.