Nhân dịp kỉ niệm \(5\) năm thành lập, một đơn vị tổ chức rút thăm trúng thưởng. Có \(50\) phiếu đặt trong hộp ghi số từ \(1\) đến \(50\). Rút ngẫu nhiên một phiếu, nếu rút được phiếu ghi số là bội của \(5\) thì trúng thưởng. Tính xác suất rút được phiếu trúng thưởng.
Quảng cáo
Trả lời:
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = 50\).
Gọi biến cố \(A\): “Rút được phiếu ghi số là bội của \(5\)”
Có \(10\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40;\,\,45;\,\,50\).
Suy ra \(n\left( A \right) = 10\).
Xác suất rút được phiếu trúng thưởng là: \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).
Vậy xác suất rút được phiếu trúng thưởng bằng \(\frac{1}{5}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Điều kiện: \[a,b,h > 0\].
Vì tỉ số của chiều rộng và chiều dài là \(1:3\) nên \[b = 3a\].
Ta có thể tích của thùng bằng \(\frac{9}{4}\,\,d{m^3}\). Tức là, \(V = \frac{9}{4}\,\,\left( {d{m^3}} \right)\).
Suy ra \[a.b.h = \frac{9}{4}\].
Do đó \[a.3a.h = \frac{9}{4}\].
Vì vậy \[3{a^2}.h = \frac{9}{4}\].
Suy ra \[h = \frac{3}{{4{a^2}}}\].
Diện tích xung quanh của thùng là:
\[{S_1} = 2.a.h + 2.b.h = 2a.\frac{3}{{4{a^2}}} + 2.3a.\frac{3}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{2a}} + \frac{9}{{2a}} = \frac{{12}}{{2a}} = \frac{6}{a}\,\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích đáy của thùng là:
\[{S_2} = a.b = a.3a = 3{a^2}\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích vật liệu dùng để làm thùng là:
\[S = {S_1} + {S_2} = \frac{6}{a} + 3{a^2} = \frac{3}{a} + \frac{3}{a} + 3{a^2}\,\,\left( {d{m^2}} \right)\].
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương \[\frac{3}{a};\frac{3}{a};3{a^2}\], ta được:
\(S = 3{a^2} + \frac{3}{a} + \frac{3}{a} \ge 3\sqrt[3]{{3{a^2}.\frac{3}{a}.\frac{3}{a}}} = 9\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\frac{3}{a} = 3{a^2}\].
Suy ra \[{a^3} = 1\].
Do đó \[a = 1\].
So với điều kiện \[a > 0\], ta nhận \[a = 1\].
Ta có: \[b = 3a = 3.1 = 3\] và \[h = \frac{3}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{{{4.1}^2}}} = \frac{3}{4}\].
So với điều kiện \[b,h > 0\], ta nhận \[b = 3\] và \[h = \frac{3}{4}\].
Để tốn ít vật liệu làm thùng nhất thì diện tích vật liệu dùng để làm thùng nhỏ nhất và bằng \[9\,\,d{m^2}\].
Vậy các kích thước chiều rộng, chiều dài, chiều cao của thùng lần lượt là \[1\,\,dm\,;\,3\,\,dm\,;\,\,\frac{3}{4}\,\,dm\].
Lời giải

a) Ta có: \[MI \bot AB\] tại \[I\] (\[I\] thuộc \[AB\]).
Suy ra tam giác \[AMI\] vuông tại \[I\].
Do đó ba điểm \(A,M,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (1)
Chứng minh tương tự, ta được: ba điểm \(A,M,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AM\] (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \[AIKM\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AM\].
b) Vì \(MI \bot AB\) tại \(I\)nên \(\widehat {AIE} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta AIE\) và \(\Delta ANB\), có:
\(\widehat {EAI}\) chung;
\(\widehat {AIE} = \widehat {ANB} = 90^\circ \) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AN}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).
Vậy \(AI.AB = AE.AN\) (điều phải chứng minh).
Ta có: \(\widehat {MAK} = \widehat {MIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(AM\)).
Suy ra \(\widehat {MAN} = \widehat {MIK}\).
Mà \(\widehat {MAN} = \widehat {MBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Do đó \(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\).
Vì tứ giác \(AIKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AM\) nên \(\widehat {MAI} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) hay \(\widehat {MAB} + \widehat {MKI} = 180^\circ \) (3)
Vì tứ giác \(AMNB\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {MAB} + \widehat {MNB} = 180^\circ \) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\).
Xét \(\Delta MKI\) và \(\Delta MNB\), có:
\(\,\widehat {MKI} = \widehat {MNB}\) (chứng minh trên);
\(\,\widehat {MIK} = \widehat {MBN}\) (chứng minh trên).
Vậy (g.g).
c) Kéo dài \(MH\) cắt \(AB\) tại \(C\).
Ta có: \(MI,AK\) là hai đường cao của \(\Delta MAC\).
Mà \(E\) là giao điểm của \(MI,AK\).
Khi đó \(E\) là trực tâm của \(\Delta MAC\).
Suy ra \(CE \bot MA\) (5)
Ta có: \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Do đó \(AM \bot MB\) (6)
Từ (5), (6), ta suy ra \(CE\parallel MB\).
Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{EM}}\) (*)
Ta có: \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\)).
Suy ra \(AN \bot NB\).
Mà \(AN \bot HC\) (giả thiết).
Do đó \(HC\parallel NB\).
Áp dụng định lí Thalès, ta được: \(\frac{{IC}}{{CB}} = \frac{{IH}}{{HN}}\) (**)
Từ (*), (**), ta thu được: \(\frac{{IE}}{{EM}} = \frac{{IH}}{{HN}}\).
Áp dụng định lí Thalès đảo, ta được: \(EH\parallel MN\).
Vậy \(EH\parallel MN\) (điều phải chứng minh).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

