Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Nam Từ Liêm (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
216 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu đã cho:

b) Tỉ số phần trăm số hộ gia đình có mức chi cho giáo dục một năm từ\(70\) triệu trở lên so với tổng số hộ gia đình là \(\frac{{11 + 7}}{{30}}.100\% = 60\% \).
Lời giải
a) Không gian mẫu của phép thử đó là \(\Omega = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;8} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;8} \right);\left( {7;8} \right)} \right\}\).
Vậy không gian mẫu có \(6\)phần tử.
b) Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên hai viên bi là hai số tự nhiên liên tiếp” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Xác suất của biến cố B: “Hiệu của hai số ghi trên hai viên bi là số chẵn” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Xác suất của biến cố C: “Tổng của hai số ghi trên hai viên bi là số nguyên tố” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Lời giải
1) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn) vào biểu thức A ta được
\[A = \frac{{\sqrt 9 - 9}}{{4 - \sqrt 9 }} = \frac{{3 - 9}}{{4 - 3}} = - 6\].
Vậy với \[x = 9\] thì \[A = - 6\].
2) Với \[x \ge 0;x \ne 16\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{6}{{4 - \sqrt x }} - \frac{{24}}{{x - 16}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 4}} + \frac{6}{{\sqrt x - 4}} - \frac{{24}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{6\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} - \frac{{24}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - 3\sqrt x - 4 + 6\sqrt x + 24 - 24}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 3\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}}\].
3) Với \[x \ge 0;x \ne 16\], để \[A + B = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\] thì
\[\frac{{\sqrt x - x}}{{4 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\]
\[\frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\]
\[x - \sqrt x + \sqrt x - 1 = 5\sqrt x - 5\]
\[x - 5\sqrt x + 4 = 0\]
\[\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\]
\[\sqrt x - 4 = 0\] hoặc \[\sqrt x - 1 = 0\]
\[x = 16\] hoặc \[x = 1\] (thỏa mãn).
Vậy với \[x = 16\] hoặc \[x = 1\] thì \[A + B = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\].
Lời giải
Gọi số áo may được trong một ngày của tổ thứ nhất là \(x\) (áo), \(x \in \mathbb{N}*\).
Số áo may được trong một ngày của tổ thứ hai là \(x - 10\) (áo).
Số áo may được trong \(3\) ngày của tổ thứ nhất là \(3x\) (áo).
Số áo may được trong \(5\) ngày của tổ thứ hai là \(5\left( {x - 10} \right)\)(áo).
Nếu tổ thứ nhất may trong \(3\) ngày, tổ thứ hai may trong \(5\) ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình
\(3x + 5\left( {x - 10} \right) = 1310\)
\(\begin{array}{l}3x + 5x - 50 = 1310\\8x = 1360\\x = 170\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)
Số áo may được trong một ngày của tổ thứ nhất là \(170\) áo.
Số áo may được trong một ngày của tổ thứ hai là \(170 - 10 = 160\) áo.
Lời giải
Diện tích phần quạt tròn không dán giấy khoảng:
\(S = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} \approx \frac{{3.14.{{\left( {25 - 16} \right)}^2}.130}}{{360}} = 91,85\) (cm3).
Diện tích phần giấy để làm quạt khoảng:
\[S = 2.\left( {\frac{{\pi {{.25}^2}.130}}{{360}} - \frac{{\pi {{.16}^2}.130}}{{360}}} \right) \approx 2.\left( {\frac{{{{3.14.25}^2}.130}}{{360}} - \frac{{{{3.14.16}^2}.130}}{{360}}} \right) = 837,73\] (cm2).
Lời giải

a) Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AMB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn suy ra \(\widehat {AMB} = 90^\circ \)
Vì \(CD \bot AB\) tại \(O\) nên \(\widehat {AOI} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta AMI\) vuông tại \(M\), suy ra \(\Delta AMI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).
Xét \(\Delta AOI\) vuông tại \(O\), suy ra \(\Delta AOI\)nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).
Như vậy, bốn điểm \(A;M;O;I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(AMIO\) nội tiếp đường tròn.
b) Xét \(\left( O \right)\) có \(MK\) tiếp tuyến tại \(M\) của \(\left( O \right)\) suy ra \(\widehat {KMO} = 90^\circ \)
Vì \(MP \bot CD\) tại điểm \(P\) nên \(\widehat {MPK} = 90^\circ \)
Ta có \(\widehat {KMP} = 90^\circ - \widehat {MKP}\) (\(\Delta MKP\)vuông tại \(M\)) (1)
\(\widehat {KMP} = 90^\circ - \widehat {PMO}\) (\(\widehat {MPK} = 90^\circ \))
Suy ra \(\widehat K = \widehat {PMO}\)
\(\Delta MPO\) vuông tại \(P\) có \(\widehat {PMO} = 90^\circ - \widehat {MOP}\)
Mà \(\widehat {MOP} = 2\widehat {MDI}\) (Góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )
Hay \(\widehat K = 90^\circ - 2\widehat {MDI}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {KMP} = 90^\circ - \left( {90^\circ - 2\widehat {MDI}} \right)\)
Vậy \(\widehat {KMP} = 2\widehat {MDI}\).
Xét \(\Delta OMP\) và \(\Delta OKM\) có:
\(\widehat {OMP} = \widehat {OKM} = 90^\circ \) và \(\widehat {MOP}\) chung
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{OM}}{{OP}} = \frac{{OK}}{{OM}}\) hay \(O{M^2} = OP.OK\)
Mà \(OM = OC = R\) nên \(O{C^2} = OP.OK\).
c) Xét \(\Delta CNB\) vuông tại \(N\), suy ra \(\Delta CNB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).
Xét \(\Delta COB\) vuông tại \(O\), suy ra \(\Delta COB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).
Do đó tứ giác \(CNOB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\), nên \(\widehat {ONB} = \widehat {OCB}\) (góc nội tiếp chắn
Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {OCB}\) là góc nội tiếp chắn
\(\widehat {DOB}\) là góc ở tâm chắn suy ra \(\widehat {OCB}\)=\(\frac{1}{2}\widehat {DOB} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)
Ta có \(MP\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(CD\)) nên \(\widehat {PMI} = \widehat {IBO}\) (hai góc so le trong)
Mà \(\widehat {OMI} = \widehat {IBO}\) \((\Delta OMB\) cân tại \(M\)) nên \(\widehat {PMI} = \widehat {IMO}\)
Vậy \(MN\)là tia phân giác \(\widehat {DMO}\) (1)
Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {DMN} = \widehat {DCB}\) (góc nội tiếp chắn ), suy ra \(\widehat {DMN} = \widehat {ONB}\)( Cùng bằng \(\widehat {DCB}\))
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(ON\,{\rm{//}}\,MD\), suy ra \(\widehat {MON} = \widehat {OMD}\) (hai góc so le trong)
Suy ra \(\widehat {MON} = \frac{1}{2}\widehat {MOI}\) hay \(ON\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(N\)là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta MOP\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

