Câu hỏi:

10/03/2026 44 Lưu

Một chiếc quạt giấy xoè ra có dạng hình quạt tròn bán kính \(25{\rm{ cm}}\), góc ở tâm \(\widehat {AOB} = 130^\circ \) (như hình vẽ). Khi gấp quạt lại phần giấy có chiều dài là \(16{\rm{ cm}}\).

Một chiếc quạt giấy xoè ra có dạng hình quạt tròn bán kính  25 c m , góc ở tâm  ˆ A O B = 130 ∘  (như hình vẽ). Khi gấp quạt lại phần giấy có chiều dài là  16 c m . (ảnh 1)

(a) Tính diện tích phần quạt tròn không dán giấy.

(b) Tính diện tích phần giấy để làm quạt (dán hai mặt) (Lấy \(\pi \approx 3,14\), các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích phần quạt tròn không dán giấy khoảng:

\(S = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} \approx \frac{{3.14.{{\left( {25 - 16} \right)}^2}.130}}{{360}} = 91,85\) (cm3).

Diện tích phần giấy để làm quạt khoảng:

\[S = 2.\left( {\frac{{\pi {{.25}^2}.130}}{{360}} - \frac{{\pi {{.16}^2}.130}}{{360}}} \right) \approx 2.\left( {\frac{{{{3.14.25}^2}.130}}{{360}} - \frac{{{{3.14.16}^2}.130}}{{360}}} \right) = 837,73\] (cm2).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn  ( O ) , hai đường kính  A B  và  C D  vuông góc với nhau.  M  là một điểm trên cung nhỏ  A C . Tiếp tuyến tại  M  của  ( O )  cắt tia  D C tại  K . Gọi  I là giao điểm của  B M  và  C D . (ảnh 1)

a) Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AMB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn suy ra \(\widehat {AMB} = 90^\circ \)

Vì \(CD \bot AB\) tại \(O\) nên \(\widehat {AOI} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta AMI\) vuông tại \(M\), suy ra \(\Delta AMI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

Xét \(\Delta AOI\) vuông tại \(O\), suy ra \(\Delta AOI\)nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

Như vậy, bốn điểm \(A;M;O;I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(AMIO\) nội tiếp đường tròn.

b) Xét \(\left( O \right)\) có \(MK\) tiếp tuyến tại \(M\) của \(\left( O \right)\) suy ra \(\widehat {KMO} = 90^\circ \)

Vì \(MP \bot CD\) tại điểm \(P\) nên \(\widehat {MPK} = 90^\circ \)

Ta có \(\widehat {KMP} = 90^\circ - \widehat {MKP}\) (\(\Delta MKP\)vuông tại \(M\)) (1)

\(\widehat {KMP} = 90^\circ - \widehat {PMO}\) (\(\widehat {MPK} = 90^\circ \))

Suy ra \(\widehat K = \widehat {PMO}\)

\(\Delta MPO\) vuông tại \(P\) có \(\widehat {PMO} = 90^\circ - \widehat {MOP}\)

Mà \(\widehat {MOP} = 2\widehat {MDI}\) (Góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )

Hay \(\widehat K = 90^\circ - 2\widehat {MDI}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {KMP} = 90^\circ - \left( {90^\circ - 2\widehat {MDI}} \right)\)

Vậy \(\widehat {KMP} = 2\widehat {MDI}\).

Xét \(\Delta OMP\) và \(\Delta OKM\) có:

\(\widehat {OMP} = \widehat {OKM} = 90^\circ \) và \(\widehat {MOP}\) chung

Do đó (g.g)

Suy ra \(\frac{{OM}}{{OP}} = \frac{{OK}}{{OM}}\) hay \(O{M^2} = OP.OK\)

Mà \(OM = OC = R\) nên \(O{C^2} = OP.OK\).

c) Xét \(\Delta CNB\) vuông tại \(N\), suy ra \(\Delta CNB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).

Xét \(\Delta COB\) vuông tại \(O\), suy ra \(\Delta COB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).

Do đó tứ giác \(CNOB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\), nên \(\widehat {ONB} = \widehat {OCB}\) (góc nội tiếp chắn

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {OCB}\) là góc nội tiếp chắn

\(\widehat {DOB}\) là góc ở tâm chắn suy ra \(\widehat {OCB}\)=\(\frac{1}{2}\widehat {DOB} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)

Ta có \(MP\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(CD\)) nên \(\widehat {PMI} = \widehat {IBO}\) (hai góc so le trong)

Mà \(\widehat {OMI} = \widehat {IBO}\) \((\Delta OMB\) cân tại \(M\)) nên \(\widehat {PMI} = \widehat {IMO}\)

Vậy \(MN\)là tia phân giác \(\widehat {DMO}\) (1)

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {DMN} = \widehat {DCB}\) (góc nội tiếp chắn ), suy ra \(\widehat {DMN} = \widehat {ONB}\)( Cùng bằng \(\widehat {DCB}\))

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(ON\,{\rm{//}}\,MD\), suy ra \(\widehat {MON} = \widehat {OMD}\) (hai góc so le trong)

Suy ra \(\widehat {MON} = \frac{1}{2}\widehat {MOI}\) hay \(ON\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(N\)là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta MOP\).

Lời giải

a) Không gian mẫu của phép thử đó là \(\Omega = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;8} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;8} \right);\left( {7;8} \right)} \right\}\).

Vậy không gian mẫu có \(6\)phần tử.

b) Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên hai viên bi là hai số tự nhiên liên tiếp” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Xác suất của biến cố B: “Hiệu của hai số ghi trên hai viên bi là số chẵn” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Xác suất của biến cố C: “Tổng của hai số ghi trên hai viên bi là số nguyên tố” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).