I. LÝ THUYẾT
1. Phần Số và Đại số
- Hàm số y = ax^2 (a khác 0) và đồ thị
- Phương trình bậc hai một ẩn. Định lí Viète
2. Phần hình học và đo lường
- Góc ở tâm, góc nội tiếp
- Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác
- Tứ giác nội tiếp
- Đa giác đều
- Hình trụ. Hình nón. Hình cầu
3. Một số yếu tố thống kê và xác suất
- Bảng tần số, biểu đồ tần số. Bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối
- Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
- Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
II. MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Phần Số và Đại số
Bài 1. Giải các bài toán sau:
a) Một sân vận động có mặt sân hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng 37m, diện tích của sân là 7140m^2. Hãy tính chiều dài và chiều rộng của mặt sân vận động này.
b) Quãng đường AB dài 100 km. Một ô tô và một xe máy dự định đi từ A đến B với vận tốc không đổi. Vì xe máy đi với vận tốc chậm hơn xe ô tô 10km/h nên đến B chậm hơn ô tô 30 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.
c) Theo kế hoạch, một xưởng may phải may 280 bộ quần áo. Khi thực hiện, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn 5 bộ quần áo so với số bộ phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế xưởng đã hoàn thành công việc sớm một ngày so với kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu bộ quần áo?
d) Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn (thuộc đất trong vườn) rộng 1,5m. Tính kích thước của vườn, biết rằng đất còn lại trong vườn đề trồng trọt là 4329m^2.