Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Thượng Cát (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
177 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng tần số tương đối:

b) Biểu đồ hình quạt tròn:

c) Tỉ lệ học sinh đạt kết quả học tập học kỳ I được đánh giá ở mức Tốt và Khá so với cả lớp là:
\(37,5\% + 35\% = 72,5\% > 72\% \) nên thông báo đó của giáo viên chủ nhiệm là đúng.
Lời giải
1) Bảng tần số ghép nhóm như sau:

2) Số công nhân đã hoàn thành bài thi trước khi hết giờ trên \(15\) phút là: \(3 + 5 + 6 = 14\) (người)
Lời giải
1) Các trường hợp có thể xảy ra khi gieo 1 con xúc xắc là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm. Suy ra \(\Omega = 6\).
2) Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt có số chấm là số chia hết cho 3” là: 3 chấm, 6 chấm suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho không gian mẫu.
Do đó xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
a) Quãng đường Trái Đất đi được trong 1 năm là: \(150000000.2\pi \approx 942477796\)\[\left( {km} \right)\].
Quãng đường Trái Đất đi được trong 1 ngày là: \(942477796:365 = 2582131\)\[\left( {km} \right)\].
Làm tròn đến hàng nghìn ta được \[2582000\left( {km} \right)\].
b) Đổi
\[1\] ngày = \[24\] giờ = \[1440\] phút = \[86400\] giây.
\[2582131km = 2582131000m\]
Tốc độ của Trái Đất là: \(2582131000:86400 \approx 29886(m/s)\).
Lời giải

a) Ta có: \(IE \bot AK\) tại \(E\) nên \(\widehat {IEK} = \widehat {IEA} = 90^\circ \)
\(KF \bot IA\) tại \(F\) nên \(\widehat {KFI} = \widehat {KFA} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) do \(\widehat {KFI} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).
Suy ra \(I\,,\;F\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta IEK\) vuông tại \(E\) do \(\widehat {IEK} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).
Suy ra \(I\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(I\,,\;F\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\).
b) Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:
\[\widehat {IEF} = \widehat {IKF}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\]
\[\widehat {KFE} = \widehat {KIE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]
Xét \(\Delta HEF\) và \(\Delta HKI\) có:
\[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\] và \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]
Suy ra: (g.g).

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KQP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
Mà \[\widehat {KIE} = \widehat {KFE}\] (cmt)
Suy ra: \[\widehat {KFE} = \widehat {KQP}\], mà hai góc \[\widehat {KFE}\] và \[\widehat {KQP}\] ở vị trí đồng vị nên \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\].
c)

Tia \(AH\) cắt \(IK\) tại \(D\).
Xét \(\Delta AIK\) có \(IE\,,\;KF\) là hai đường cao và \(IE\) cắt \(KF\) tại \(H\) suy ra \(H\) là trực tâm của \(\Delta AIK\).
Do đó \(AH \bot IK\) hay \(AD \bot IK\) tại \(D\).
Ta có: \(\widehat {KIE} = \widehat {KAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AKD}\)) \(\left( 3 \right)\)
Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KAP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\widehat {KAD} = \widehat {KAP}\) hay \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\)
Xét \(\Delta AHP\) có \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\) suy ra tia \(AE\) là phân giác của \(\widehat {HAP}\), mà \(AE \bot HP\)
Suy ra: \(\Delta AHP\) cân tại \(A\) và \(AE\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHP\), suy ra \(E\) là trung điểm của \(HP\)
Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {IKF} = \widehat {IAQ}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 5 \right)\)
Ta có: \(\widehat {IKF} = \widehat {IAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AID}\)) \(\left( 6 \right)\)
Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \[\widehat {IAQ} = \widehat {IAD}\] hay \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\)
Xét \(\Delta AHQ\) có \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\) suy ra tia \(AF\) là phân giác của \(\widehat {HAQ}\), mà \(AF \bot HQ\)
Suy ra: \(\Delta AHQ\) cân tại \(A\) và \(AF\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHQ\), suy ra \(F\) là trung điểm của \(HQ\)
Xét \(\Delta HPQ\) có \(E\) là trung điểm của \(HP\) và \(F\) là trung điểm của \(HQ\) suy ra \[EF\] là đường trung bình của
Suy ra: \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\] và \(EF = \frac{{PQ}}{2}\).
Xét \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(A\,,\;F\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 7 \right)\)
Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(A\,,\;E\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 8 \right)\)
Từ \(\left( 7 \right)\) và \(\left( 8 \right)\) suy ra bốn điểm \(A\,,\;F\,,\;H\,,\;E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\).
Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:
\(\widehat {FEK} + \widehat {FIK} = 180^\circ \) (tính chất tổng hai góc đối trong tứ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {FEK} + \widehat {AEF} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Suy ra: \(\widehat {FIK} = \widehat {AEF}\) hay \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)
Xét \(\Delta AIK\) và \(\Delta AEF\), có:
\(\widehat A\,\) chung và \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)
Do đó (g.g)
Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{AE}}{{AF}}\) (tỉ số đồng dạng)
Mà \(AI < AK\), suy ra \(AE < AF\)
Suy ra tứ giác \(AFHE\) không thể trở thành hình vuông.
Xét tứ giác \(AFHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\), ta có: \(EF\) là dây cung và do tứ giác \(AFHE\) không là hình vuông nên\[EF < AH\]
Mà: \[EF = \frac{{PQ}}{2}\]
Suy ra: \(\frac{{PQ}}{2} < AH\)
\(PQ < 2AH\)
\(\frac{{PQ}}{{AH}} < 2\).


