Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Lê Ngọc Hân (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
115 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Lớp \(9A\) có số học sinh là: \(6 + 12 + 6 + 9 + 6 + 9 = 48\) (học sinh).
b) Tần số của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là tổng tần số của nhóm \(\left[ {60;\,70} \right)\) và \(\left[ {70;\,80} \right)\).
Do đó tần số của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là: \[9 + 6 = 15\] (học sinh).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\)là: \(\frac{{15}}{{48}}.100\% = 31,25\% \).
Vậy tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là \(31,25\% \).
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {{X_1};{V_1}} \right);\left( {{X_2};{V_1}} \right);\left( {{X_3};{V_1}} \right);\left( {{X_1};{V_2}} \right);\left( {{X_2};{V_2}} \right);\left( {{X_3};{V_2}} \right);\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);} \right.\)
\(\left. {\left( {{V_2};{V_1}} \right)} \right\}\).
Suy ra không gian mẫu của phép thử có \(10\) phần tử.
Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);\left( {{V_2};{V_1}} \right)\).
Xác suẩt của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{2}{5}\).
Lời giải
1. Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 3}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi \(x = 25\).
2. Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 - 3\sqrt x + 3 - x + \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
Vậy \(B = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) ( điều phải chứng minh).
3. Khi \(A > 0\), hãy so sánh \(B\) với \(3\).
Ta có: \(A > 0\).
Tức là, \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} > 0\).
Suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (do \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0\), với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
Khi đó \(\sqrt x > 1\).
Vì vậy \(x > 1\).
Xét hiệu \(B - 3 = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 3\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1 - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\).
Ta có: \(\sqrt x - 1 > 0\) và \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\), với \(x > 1\).
Suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \ge 0\), với \(x > 1\).
Do đó \(B - 3 \ge 0\).
Vì vậy \(B \ge 3\).
Vậy khi \(A > 0\) thì \(B \ge 3\).
Lời giải
Gọi \(x\) (sản phẩm) là số sản phẩm phân xưởng đó sản xuất được mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Số sản phẩm sản xuất được mỗi ngày theo thực tế là: \(x + 5\) (sản phẩm).
Thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch là: \(\frac{{1100}}{x}\) (ngày).
Thời gian hoàn thành công việc theo thực tế là: \(\frac{{1100}}{{x + 5}}\) (ngày).
Vì phân xưởng đó đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định \(2\) ngày nên ta có phương trình: \[\frac{{1100}}{x} - \frac{{1100}}{{x + 5}} = 2\].
Suy ra \[\frac{{1100\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{1100x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{2x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\].
Do đó \[1100\left( {x + 5} \right) - 1100x = 2x\left( {x + 5} \right)\].
Vì vậy \[1100x + 5500 - 1100x = 2{x^2} + 10x\].
Tức là, \[2{x^2} + 10x - 5500 = 0\].
Suy ra \[{x^2} + 5x - 2750 = 0\].
Khi đó \[{x^2} + 55x - 50x - 2750 = 0\].
Vì vậy \[x\left( {x + 55} \right) - 50\left( {x + 55} \right) = 0\].
Suy ra \[\left( {x - 50} \right)\left( {x + 55} \right) = 0\].
Do đó \[x - 50 = 0\] hoặc \[x + 55 = 0\].
Vì vậy \[x = 50\] hoặc \[x = - 55\].
So với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*}\), ta nhận \[x = 50\].
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng sản xuất được \[50\] sản phẩm.
Lời giải
a. Vì \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình nên \(9 + \left( {m + 2} \right)\,\,.\,\,3 + 2m = 0\)
Suy ra \(9 + 3m + 6 + 2m = 0\)
Do đó \(5m = - 15\)
Vì vậy \(m = - 3\).
Theo định lí Viète, ta có: \(S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - \left( {m + 2} \right)}}{1} = - m - 2\)
\(P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m}}{1} = 2m\).
Thế \({x_1} = 3\) và \(m = - 3\) vào \(S\), ta được: \(3 + {x_2} = 3 - 2\)
Suy ra \({x_2} = - 2\).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là \({x_2} = - 2\).
b. Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\,.\,1\,.\,2m\)
\[ = {m^2} + 4m + 4 - 8m\]
\[ = {m^2} - 4m + 4\]
\[ = {\left( {m - 2} \right)^2} \ge 0\], với mọi \[m\].
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({x_1}\,,{x_2}\) với mọi \[m\].
Vì \({x_1} + {x_2} = - m - 2\) nên \(2{x_1} + 2{x_2} = - 2m - 4\) \(\left( 1 \right)\)
Theo đề, bài, ta có: \(2{x_1} + 3{x_2} = 1\) \(\left( 2 \right)\)
Lấy \(\left( 2 \right)\) trừ \(\left( 1 \right)\) vế theo vế, ta được: \({x_2} = 2m + 5\).
Thế \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1} + {x_2} = - m - 2\), ta được: \({x_1} + 2m + 5 = - m - 2\) hay \({x_1} = - 3m - 7\)
Thay \({x_1} = - 3m - 7\) và \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1}{x_2} = 2m\), ta được: \(\left( { - 3m - 7} \right)\left( {2m + 5} \right) = 2m\).
Suy ra \( - 6{m^2} - 29m - 35 = 2m\).
Vì vậy \(6{m^2} + 31m + 35 = 0\) (*)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {31^2} - 4\,.\,6\,.\,35 = 121 > 0\).
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:
\({m_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 + \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 5}}{3}\); \({m_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 - \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 7}}{2}\).
Vậy có hai giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = \frac{{ - 5}}{3}\) và \(m = \frac{{ - 7}}{2}\).
Lời giải

1. Gọi \(J\) là trung điểm của \(AM\).
Vì \(\Delta AEM\) vuông tại \(E\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AEM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (1)
Vì \(\Delta AFM\) vuông tại \(F\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AFM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \(AEMF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\).
2. Xét đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\), có: \(\widehat {MEF} = \widehat {MAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (3)
Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\).
Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\).
Xét \(\Delta EMF\) và \(\Delta BKC\), có:
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Vì vậy \(BC.ME = EF.BK\) (điều phải chứng minh).
Vậy \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) và \(BC.ME = EF.BK\).
3.

Vì \[OA = OB = R\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O\].
Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\].
Xét tam giác \[OAB\], có: \[\widehat {AOB} + \widehat {OAB} + \widehat {OBA} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác).
Suy ra \[2\widehat {OAB} = 180^\circ - \widehat {AOB}\].
Do đó \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\].
Đường tròn \(\left( O \right)\), có: \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn và \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn .
Suy ra \[\widehat {AOB} = 2.\widehat {ACB}\].
Ta có: \(\widehat {OAK} = \widehat {BAK} - \widehat {BAO}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - 2.\widehat {ACB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \left( {90^\circ - \widehat {ACB}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {BAM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {EFM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (5)
Từ kết quả câu 2., ta có: \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (vì \[S,M\] lần lượt là trung điểm của \[EF,BC\]).
Suy ra \(\frac{{2.ES}}{{2.BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Khi đó \(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta EMS\), có:
\(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (kết quả câu 2.).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).
Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (6)
Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
