).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).
Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (6)
Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).
Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (6)
Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

1. Gọi \(J\) là trung điểm của \(AM\).
Vì \(\Delta AEM\) vuông tại \(E\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AEM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (1)
Vì \(\Delta AFM\) vuông tại \(F\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AFM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \(AEMF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\).
2. Xét đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\), có: \(\widehat {MEF} = \widehat {MAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (3)
Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\).
Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\).
Xét \(\Delta EMF\) và \(\Delta BKC\), có:
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Vì vậy \(BC.ME = EF.BK\) (điều phải chứng minh).
Vậy \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) và \(BC.ME = EF.BK\).
3.

Vì \[OA = OB = R\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O\].
Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\].
Xét tam giác \[OAB\], có: \[\widehat {AOB} + \widehat {OAB} + \widehat {OBA} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác).
Suy ra \[2\widehat {OAB} = 180^\circ - \widehat {AOB}\].
Do đó \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\].
Đường tròn \(\left( O \right)\), có: \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn và \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn .
Suy ra \[\widehat {AOB} = 2.\widehat {ACB}\].
Ta có: \(\widehat {OAK} = \widehat {BAK} - \widehat {BAO}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - 2.\widehat {ACB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \left( {90^\circ - \widehat {ACB}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {BAM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {EFM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (5)
Từ kết quả câu 2., ta có: \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (vì \[S,M\] lần lượt là trung điểm của \[EF,BC\]).
Suy ra \(\frac{{2.ES}}{{2.BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Khi đó \(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta EMS\), có:
\(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (kết quả câu 2.).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).
Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (6)
Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).
Lời giải
1. Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 3}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi \(x = 25\).
2. Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 - 3\sqrt x + 3 - x + \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
Vậy \(B = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) ( điều phải chứng minh).
3. Khi \(A > 0\), hãy so sánh \(B\) với \(3\).
Ta có: \(A > 0\).
Tức là, \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} > 0\).
Suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (do \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0\), với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
Khi đó \(\sqrt x > 1\).
Vì vậy \(x > 1\).
Xét hiệu \(B - 3 = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 3\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1 - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\).
Ta có: \(\sqrt x - 1 > 0\) và \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\), với \(x > 1\).
Suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \ge 0\), với \(x > 1\).
Do đó \(B - 3 \ge 0\).
Vì vậy \(B \ge 3\).
Vậy khi \(A > 0\) thì \(B \ge 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.