Một hộp đựng ba viên bi màu xanh (kí hiệu \({X_1},\,{X_2},\,{X_3}\)) và hai viên bi màu vàng (kí hiệu \({V_1},\,{V_2}\)). Các viên bi đồng chất, giống nhau về hình dáng, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Thắng lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ trong hộp, các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng. Tính xác suất của biến cố \[A\]: “Bạn Thắng lấy được hai viên bi cùng màu”.
Quảng cáo
Trả lời:
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {{X_1};{V_1}} \right);\left( {{X_2};{V_1}} \right);\left( {{X_3};{V_1}} \right);\left( {{X_1};{V_2}} \right);\left( {{X_2};{V_2}} \right);\left( {{X_3};{V_2}} \right);\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);} \right.\)
\(\left. {\left( {{V_2};{V_1}} \right)} \right\}\).
Suy ra không gian mẫu của phép thử có \(10\) phần tử.
Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);\left( {{V_2};{V_1}} \right)\).
Xác suẩt của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{2}{5}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1. Gọi \(J\) là trung điểm của \(AM\).
Vì \(\Delta AEM\) vuông tại \(E\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AEM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (1)
Vì \(\Delta AFM\) vuông tại \(F\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AFM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \(AEMF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\).
2. Xét đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\), có: \(\widehat {MEF} = \widehat {MAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (3)
Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\).
Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\).
Xét \(\Delta EMF\) và \(\Delta BKC\), có:
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Vì vậy \(BC.ME = EF.BK\) (điều phải chứng minh).
Vậy \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) và \(BC.ME = EF.BK\).
3.

Vì \[OA = OB = R\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O\].
Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\].
Xét tam giác \[OAB\], có: \[\widehat {AOB} + \widehat {OAB} + \widehat {OBA} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác).
Suy ra \[2\widehat {OAB} = 180^\circ - \widehat {AOB}\].
Do đó \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\].
Đường tròn \(\left( O \right)\), có: \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn và \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn .
Suy ra \[\widehat {AOB} = 2.\widehat {ACB}\].
Ta có: \(\widehat {OAK} = \widehat {BAK} - \widehat {BAO}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - 2.\widehat {ACB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \left( {90^\circ - \widehat {ACB}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {BAM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {EFM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (5)
Từ kết quả câu 2., ta có: \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (vì \[S,M\] lần lượt là trung điểm của \[EF,BC\]).
Suy ra \(\frac{{2.ES}}{{2.BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Khi đó \(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta EMS\), có:
\(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (kết quả câu 2.).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).
Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (6)
Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 3}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi \(x = 25\).
2. Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 - 3\sqrt x + 3 - x + \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
Vậy \(B = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) ( điều phải chứng minh).
3. Khi \(A > 0\), hãy so sánh \(B\) với \(3\).
Ta có: \(A > 0\).
Tức là, \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} > 0\).
Suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (do \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0\), với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
Khi đó \(\sqrt x > 1\).
Vì vậy \(x > 1\).
Xét hiệu \(B - 3 = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 3\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1 - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\).
Ta có: \(\sqrt x - 1 > 0\) và \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\), với \(x > 1\).
Suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \ge 0\), với \(x > 1\).
Do đó \(B - 3 \ge 0\).
Vì vậy \(B \ge 3\).
Vậy khi \(A > 0\) thì \(B \ge 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
