Câu hỏi:

11/03/2026 8 Lưu

Cho phương trình bậc hai (ẩn \(x\)): \({x^2} + \left( {m + 2} \right)x + 2m = 0\) \(\left( * \right)\)

(a) Biết phương trình có một nghiệm \(x = 3\). Tìm nghiệm còn lại.

(b) Tìm \(m\) biết rằng phương trình có hai nghiệm \({x_1}\,,{x_2}\) thỏa mãn \(2{x_1} + 3{x_2} = 1\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Vì \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình nên \(9 + \left( {m + 2} \right)\,\,.\,\,3 + 2m = 0\)

Suy ra \(9 + 3m + 6 + 2m = 0\)

Do đó \(5m = - 15\)

Vì vậy \(m = - 3\).

Theo định lí Viète, ta có: \(S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - \left( {m + 2} \right)}}{1} = - m - 2\)

\(P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m}}{1} = 2m\).

Thế \({x_1} = 3\) và \(m = - 3\) vào \(S\), ta được: \(3 + {x_2} = 3 - 2\)

Suy ra \({x_2} = - 2\).

Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là \({x_2} = - 2\).

b. Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\,.\,1\,.\,2m\)

\[ = {m^2} + 4m + 4 - 8m\]

\[ = {m^2} - 4m + 4\]

\[ = {\left( {m - 2} \right)^2} \ge 0\], với mọi \[m\].

Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({x_1}\,,{x_2}\) với mọi \[m\].

Vì \({x_1} + {x_2} = - m - 2\) nên \(2{x_1} + 2{x_2} = - 2m - 4\) \(\left( 1 \right)\)

Theo đề, bài, ta có: \(2{x_1} + 3{x_2} = 1\) \(\left( 2 \right)\)

Lấy \(\left( 2 \right)\) trừ \(\left( 1 \right)\) vế theo vế, ta được: \({x_2} = 2m + 5\).

Thế \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1} + {x_2} = - m - 2\), ta được: \({x_1} + 2m + 5 = - m - 2\) hay \({x_1} = - 3m - 7\)

Thay \({x_1} = - 3m - 7\) và \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1}{x_2} = 2m\), ta được: \(\left( { - 3m - 7} \right)\left( {2m + 5} \right) = 2m\).

Suy ra \( - 6{m^2} - 29m - 35 = 2m\).

Vì vậy \(6{m^2} + 31m + 35 = 0\) (*)

Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {31^2} - 4\,.\,6\,.\,35 = 121 > 0\).

Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:

\({m_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 + \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 5}}{3}\); \({m_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 - \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 7}}{2}\).

Vậy có hai giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = \frac{{ - 5}}{3}\) và \(m = \frac{{ - 7}}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho  Δ A B C   ( A B > A C )  nội tiếp đường tròn  ( O ) . Gọi  M  là trung điểm của  B C . Hai điểm  E  và  F  lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ  M  đến  A B ,  A C .  1. Chứng minh tứ giác  A E M F  là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

1. Gọi \(J\) là trung điểm của \(AM\).

Vì \(\Delta AEM\) vuông tại \(E\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AEM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (1)

Vì \(\Delta AFM\) vuông tại \(F\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AFM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (2)

Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \(AEMF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\).

2. Xét đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\), có: \(\widehat {MEF} = \widehat {MAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (3)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (4)

Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\).

Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\).

Xét \(\Delta EMF\) và \(\Delta BKC\), có:

\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (chứng minh trên);

\(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\) (chứng minh trên).

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).

Vì vậy \(BC.ME = EF.BK\) (điều phải chứng minh).

Vậy \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) và \(BC.ME = EF.BK\).

3.

Cho  Δ A B C   ( A B > A C )  nội tiếp đường tròn  ( O ) . Gọi  M  là trung điểm của  B C . Hai điểm  E  và  F  lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ  M  đến  A B ,  A C .  1. Chứng minh tứ giác  A E M F  là tứ giác nội tiếp. (ảnh 2)

Vì \[OA = OB = R\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O\].

Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\].

Xét tam giác \[OAB\], có: \[\widehat {AOB} + \widehat {OAB} + \widehat {OBA} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác).

Suy ra \[2\widehat {OAB} = 180^\circ - \widehat {AOB}\].

Do đó \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\].

Đường tròn \(\left( O \right)\), có: \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn và \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn .

Suy ra \[\widehat {AOB} = 2.\widehat {ACB}\].

Ta có: \(\widehat {OAK} = \widehat {BAK} - \widehat {BAO}\)

\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\)

\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - 2.\widehat {ACB}}}{2}\)

\( = \widehat {BAM} - \left( {90^\circ - \widehat {ACB}} \right)\)

\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {BAM}} \right)\)

\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {EFM}} \right)\)

\( = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (5)

Từ kết quả câu 2., ta có: \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (vì \[S,M\] lần lượt là trung điểm của \[EF,BC\]).

Suy ra \(\frac{{2.ES}}{{2.BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).

Khi đó \(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).

Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta EMS\), có:

\(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (chứng minh trên);

\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (kết quả câu 2.).

Do đó (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).

Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\)                          (6)

Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).

Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).

Lời giải

1. Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 3}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).

Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi \(x = 25\).

2. Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:

\(B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{x - 1}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 - 3\sqrt x + 3 - x + \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).

Vậy \(B = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) ( điều phải chứng minh).

3. Khi \(A > 0\), hãy so sánh \(B\) với \(3\).

Ta có: \(A > 0\).

Tức là, \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} > 0\).

Suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (do \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0\), với \(x \ge 0;x \ne 1\)).

Khi đó \(\sqrt x > 1\).

Vì vậy \(x > 1\).

Xét hiệu \(B - 3 = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 3\)

\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{x - \sqrt x + 1 - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\).

Ta có: \(\sqrt x - 1 > 0\) và \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\), với \(x > 1\).

Suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \ge 0\), với \(x > 1\).

Do đó \(B - 3 \ge 0\).

Vì vậy \(B \ge 3\).

Vậy khi \(A > 0\) thì \(B \ge 3\).