Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Trần Đăng Ninh (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
174 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Không có ngày nào chất lượng không khí ở mức Tốt tương ứng với chỉ số AQI từ 0 đến dưới 50;
Có 8 ngày chất lượng không khí ở mức Trung bình tương ứng với chỉ số AQI từ 50 đến dưới 100;
Có 11 ngày chất lượng không khí ở mức Kém tương ứng với chỉ số AQI từ 100 đến dưới 150;
Có 11 ngày chất lượng không khí ở mức Xấu tương ứng với chỉ số AQI từ 150 đến dưới 200.
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Tỉ lệ ngày có chất lượng không khí ở mức Tốt là: \(\frac{0}{{30}} \cdot 100\% = 0\% \); Trung bình là \(\frac{8}{{30}} \cdot 100\% \approx 26,6\% \); ở mức Kém là \(\frac{{11}}{{30}} \approx 36,7\% \); ở mức Xấu là \(\frac{{11}}{{30}} \approx 36,7\% \).
Ta có bảng tần số tương ứng ghép nhóm sau:

b) Nhóm \(\left[ {100;150} \right)\) và \(\left[ {150;200} \right)\) có tần số cao nhất, đều bằng \(11\).
Chất lượng không khí tại Hà Nội từ ngày 4/2/2023 đến 5/3/2023 là không tốt.
Lời giải
Không gian mẫu có 25 phần tử.
Vì rút ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả là đồng khả năng.
Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố trên là, tấm thẻ rút được ghi số: \[5,{\rm{ }}10,{\rm{ }}15,{\rm{ }}20,{\rm{ }}25\].
Có \[5\] kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố là: \[\frac{5}{{{\rm{25}}}} = \frac{1}{5}\].
Lời giải
Bán kính của phần bánh ngoài cùng là \({R_1} = 10:2 = 5\,{\rm{(cm)}}\)
Bán kính của lỗ tròn bên trong là \({R_2} = 4:2 = 2\,{\rm{(cm)}}\)

Diện tích mặt trên của chiếc bánh là diện tích của hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính \({R_1}\) và \({R_2}\) và bằng:
\(S = \pi \left( {R_1^2 - R_2^2} \right) = 3,14.\left( {{5^2} - {2^2}} \right) = 65,94\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).
Lời giải

a) Vì \(BE\) và \(CF\) là các đường cao của \(\Delta ABC.\) Suy ra \(BE \bot AC\)và \(CF \bot AB\).
Suy ra \(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = 90^\circ \).
Gọi \[N\] là trung điểm của \(AH\), ta có tam giác \[AHE\] vuông tại \[E\], có \[EN\] là trung tuyến nên \[NH = NE = NA\](1) (Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông)
Tam giác \[AHF\] vuông tại \[F,\] có \[FN\]là trung tuyến nên \[NH = NF = NA\](2) (Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông)
Từ (1), (2) ta có \[NH = NF = NA = NE\] nên \[E,F,H,A\]cùng thuộc đường tròn một đường tròn hay tứ giác \(AFHE\) nội tiếp được đường tròn.
b) Chứng minh được (g.g)
Suy ra: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AF}}\)
Do đó \(AF.AB = AE.AC\)
c) Chứng minh được tứ giác \[AFIC\] nội tiếp được đường tròn nên \(\widehat {ACF} = \widehat {AIF}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[AF\])
\[M\] là trung điểm của \(BC.\) nên \[OM\] vuông góc với \[BC\]
Chứng minh được tứ giác \[OMIC\] nội tiếp được đường tròn nên \(\widehat {OIM} = \widehat {OCM}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[OM\])
Ta chứng minh được: \(\widehat {ACF} = \widehat {OCM}\)
Từ đó suy ra: \(\widehat {OIM} = \widehat {AIF}\).
Suy ra: ba điểm \[M,I,F\]thẳng hàng.
Lời giải
Gọi \[x,{\rm{ }}y\] lần lượt là chiều dài và chiều rộng của vườn rau hình chữ nhật \[ABCD\].
R là bánh kính đường tròn \[\left( O \right)\] ngoại tiếp hình chữ nhật \[ABCD\].
Có \[xy = 640{\rm{ }}{m^2}\]
\[{R^2} = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{y}{2}} \right)^2} = \frac{{{x^2}}}{{\rm{4}}} + \frac{{{y^2}}}{4}\]
Diện tích phần mở rộng: \[S = {S_{(O)}} - {S_{ABCD}} = \pi \left( {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{4}} \right) - xy\]
Lại có: \[\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{4} \ge 2\sqrt {\frac{{{x^2}{y^2}}}{{4.4}}} = \frac{{2xy}}{4}\]
\[S \ge \pi \frac{{xy}}{{\rm{2}}} - xy = \frac{{640}}{{\rm{2}}}\pi - 640 \approx 365,31\]
Dấu “=” xảy ra khi \[x = y = \sqrt {640} = 8\sqrt {10} \].
Vậy diện tích nhỏ nhất của 4 phần đất trồng thêm hoa khoảng 365,31 m2.


