12 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến khai căn bậc hai có lời giải
30 người thi tuần này 4.6 213 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. CR = \(\frac{5}{6}\).
B. CR = \(\frac{5}{4}\).
C. CR = \(\frac{6}{5}\).
D. CR = \(\frac{5}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thay H = 3,24 m và h = 2,25 m ta được:
\({C_R} = \sqrt {\frac{{2,25}}{{3,24}}} = \sqrt {\frac{{225}}{{324}}} = \frac{{\sqrt {225} }}{{\sqrt {324} }} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{6}\).
Vậy CR = \(\frac{5}{6}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có: R = 80 (\(\Omega \)), t = 1 (s) và Q = 500 (J).
Áp dụng công thức Q = I2Rt, suy ra 500 = I2.80.1
Suy ra I2 = \(\frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\).
Do đó, I = \(\sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\) (A) (do I > 0).
Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 A.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề, ta có: \(\lambda \) = 0,7; d = 20 (m); g = 9,8 m/s2.
Do tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là
v = \(\sqrt {2\lambda gd} = \sqrt {2.0,7.9,8.20} = \sqrt {274,4} \approx 17\) (m/s).
Vậy tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng 17 m/s.
Câu 4/12
A. 15 m/s.
B. 14 m/s.
C. 13 m/s.
D. 12 m/s.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vận tốc bay của một vật có khối lượng 2,5 kg và động năng bằng 281,25 J là:
\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.281,25}}{{2.5}}} = \sqrt {\frac{{562,5}}{{2,5}}} = \sqrt {\frac{{5625}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {5625} }}{{\sqrt {25} }} = \frac{{75}}{5} = 15\) (m/s).
Vậy vận tốc bay của vật là 15 m/s.
Câu 5/12
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 0,5.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).
Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).
Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.
Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.
Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).
Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).
Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.
Câu 6/12
A. 3 cm.
B. 6 cm.
C. 5 cm.
D. \(6\sqrt 6 \) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{1}{2}.\sqrt {32} .\sqrt {27} = \frac{1}{2}.\sqrt {32.27} = \frac{1}{2}\sqrt {16.2.9.3} = \frac{1}{2}.4.3.\sqrt 6 = 6\sqrt 6 \) (cm2).
Vì hình tam giác và hình chữ nhật có diện tích bằng nhau nên diện tích hình chữ nhật bằng \(6\sqrt 6 \) cm2.
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: \(\frac{{6\sqrt 6 }}{{\sqrt {24} }} = \frac{{6\sqrt 6 }}{{2\sqrt 6 }} = 3\) (cm).
Vậy chiều rộng x của hình chữ nhật là 3 cm.
Câu 7/12
A. \(\sqrt {\frac{3}{2}} \) cm.
B. \(\frac{3}{2}\) cm.
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.
D. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. \(16\sqrt {15} \) cm2.
B. \(15\sqrt {15} \) cm2.
C. 60 cm2.
D. 16 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 9, 10.
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài \(\sqrt {12} \) cm, chiều rộng \(\sqrt 8 \) cm, chiều cao \(\sqrt 6 \) cm như hình vẽ.

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. \(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.
B. \(12\sqrt 2 - 8\sqrt 3 \) cm2.
C. \(12\sqrt 2 \) cm2.
D. \(8\sqrt 3 \) cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

