Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 9, 10.
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài \(\sqrt {12} \) cm, chiều rộng \(\sqrt 8 \) cm, chiều cao \(\sqrt 6 \) cm như hình vẽ.

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 9, 10.
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài \(\sqrt {12} \) cm, chiều rộng \(\sqrt 8 \) cm, chiều cao \(\sqrt 6 \) cm như hình vẽ.

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
A. 24 cm3.
B. 36 cm3.
C. 18 cm3.
D. 36 cm3.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
\(\sqrt {12} .\sqrt 8 .\sqrt 6 = \sqrt {12.8.6} = \sqrt {576} = 24\) (cm3).
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 24 cm3.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
A. \(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.
B. \(12\sqrt 2 - 8\sqrt 3 \) cm2.
C. \(12\sqrt 2 \) cm2.
D. \(8\sqrt 3 \) cm2.
Đáp án đúng là: A
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
\(2.\left( {\sqrt {12} + \sqrt 8 } \right).\sqrt 6 = 2\left( {\sqrt {72} + \sqrt {48} } \right) = 2\left( {6\sqrt 2 + 4\sqrt 3 } \right) = 12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) (cm2).
Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: \(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có: R = 80 (\(\Omega \)), t = 1 (s) và Q = 500 (J).
Áp dụng công thức Q = I2Rt, suy ra 500 = I2.80.1
Suy ra I2 = \(\frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\).
Do đó, I = \(\sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\) (A) (do I > 0).
Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).
Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).
Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.
Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.
Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).
Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).
Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.
Câu 3
A. 3 cm.
B. 6 cm.
C. 5 cm.
D. \(6\sqrt 6 \) cm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(16\sqrt {15} \) cm2.
B. \(15\sqrt {15} \) cm2.
C. 60 cm2.
D. 16 cm2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\sqrt {\frac{3}{2}} \) cm.
B. \(\frac{3}{2}\) cm.
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.
D. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

