Công suất P(W), hiệu điện thế U (V), điện trở R(\(\Omega \)) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U = \(\sqrt {PR} \). Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 0,5.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).
Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).
Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.
Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.
Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).
Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).
Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thời gian người nhảy bungee từ vị trí cao cách mặt nước 108 m cho đến khi chạm mặt nước là: t = \(\sqrt {\frac{{3d}}{{9,8}}} = \sqrt {\frac{{3.108}}{{9,8}}} = \sqrt {\frac{{324}}{{9,8}}} = \frac{{\sqrt {324} }}{{\sqrt {9,8} }} = \frac{{18}}{{\sqrt {9,8} }} \approx 5,75\) (s).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có: R = 80 (\(\Omega \)), t = 1 (s) và Q = 500 (J).
Áp dụng công thức Q = I2Rt, suy ra 500 = I2.80.1
Suy ra I2 = \(\frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\).
Do đó, I = \(\sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\) (A) (do I > 0).
Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 A.
Câu 3
A. 3 cm.
B. 6 cm.
C. 5 cm.
D. \(6\sqrt 6 \) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(16\sqrt {15} \) cm2.
B. \(15\sqrt {15} \) cm2.
C. 60 cm2.
D. 16 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

