Tốc độ chạy gần đúng của một ô tô ngay trước khi đạp phanh được tính theo công thức v = \(\sqrt {2\lambda gd} \), trong đó v (m/s) là tốc độ của ô tô, d (m) là chiều dài của vết trượt dài tính từ thời điểm đạp phanh cho đến khi ô tô dừng lại trên đường \(\lambda \) là hệ số cản lăn của mặt đường g = 9,8 m/s2. Nếu một chiếc ô tô để lại vết trượt dài khoảng 20 m trên đường nhựa thì tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng hệ số cản lăn của đường nhựa \(\lambda \) = 0,7.
A. 17 m/s.
B. 16 m/s.
C. 15 m/s.
D. 14 m/s.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Theo đề, ta có: \(\lambda \) = 0,7; d = 20 (m); g = 9,8 m/s2.
Do tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là
v = \(\sqrt {2\lambda gd} = \sqrt {2.0,7.9,8.20} = \sqrt {274,4} \approx 17\) (m/s).
Vậy tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng 17 m/s.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có: R = 80 (\(\Omega \)), t = 1 (s) và Q = 500 (J).
Áp dụng công thức Q = I2Rt, suy ra 500 = I2.80.1
Suy ra I2 = \(\frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\).
Do đó, I = \(\sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\) (A) (do I > 0).
Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 A.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).
Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).
Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.
Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.
Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).
Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).
Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.
Câu 3
A. 3 cm.
B. 6 cm.
C. 5 cm.
D. \(6\sqrt 6 \) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(16\sqrt {15} \) cm2.
B. \(15\sqrt {15} \) cm2.
C. 60 cm2.
D. 16 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\sqrt {\frac{3}{2}} \) cm.
B. \(\frac{3}{2}\) cm.
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.
D. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

