khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 617 Lưu

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 9, 10.

Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài \(\sqrt {12} \) cm, chiều rộng \(\sqrt 8 \) cm, chiều cao \(\sqrt 6 \) cm như hình vẽ.

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

A. 24 cm3.

B. 36 cm3.

C. 18 cm3.

D. 36 cm3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

\(\sqrt {12} .\sqrt 8 .\sqrt 6 = \sqrt {12.8.6} = \sqrt {576} = 24\) (cm3).

Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 24 cm3.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

A. \(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.

B. \(12\sqrt 2 - 8\sqrt 3 \) cm2.

C. \(12\sqrt 2 \) cm2.

D. \(8\sqrt 3 \) cm2.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

\(2.\left( {\sqrt {12} + \sqrt 8 } \right).\sqrt 6 = 2\left( {\sqrt {72} + \sqrt {48} } \right) = 2\left( {6\sqrt 2 + 4\sqrt 3 } \right) = 12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) (cm2).

Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: \(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có: R = 80 (\(\Omega \)), t = 1 (s) và Q = 500 (J).

Áp dụng công thức Q = I2Rt, suy ra 500 = I2.80.1

Suy ra I2 = \(\frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\).

Do đó, I = \(\sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\) (A) (do I > 0).

Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 A.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).

Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).

Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.

Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.

Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).

Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).

Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sqrt {\frac{3}{2}} \) cm.

B. \(\frac{3}{2}\) cm.

C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.

D. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP