10 bài tập Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai dựa vào định lí Viète có lời giải
41 người thi tuần này 4.6 171 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
20 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Hình nón có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)
B. Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)
C. Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)
D. Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)
Câu 2
A. Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)
B. Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)
C. Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)
D. Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)
Câu 3
A. \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)
B. \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)
C. \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)
D. \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình \[\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\] có \(a = \sqrt 3 - 2,\,\,b = 2,\,\,c = - \sqrt 3 .\)
Ta có \(a + b + c = \sqrt 3 - 2 + 2 + \left( { - \sqrt 3 } \right) = 0.\)
Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = 1, nghiệm kia là
\[{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}} = - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)\left( {\sqrt 3 + 2} \right)}} = - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right)}}{{3 - 4}} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\]
Câu 4
A. x1 = 1, x2 = 6.
B. x1 = –1, x2 = –6.
C. x1 = 2, x2 = 3.
D. x1 = –2, x2 = –3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – 5x + 6 = 0 có a = 1, b = –5, c = 6.
Ta có: \( - \frac{b}{a} = 5 = 2 + 3\) và \(\frac{c}{a} = 6 = 2 \cdot 3\) nên phương trình có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = 3.
Câu 5
A. \(\frac{{m + 3}}{2}.\)
B. \( - \frac{{m - 3}}{2}.\)
C. \(\frac{{ - m - 3}}{2}.\)
D. \(\frac{{m - 3}}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình 2x2 – (m – 1)x + m – 3 = 0 có a = 2, b = – (m – 1), c = m – 3.
Ta có a + b + c = 2 – (m – 1) + m – 3 = 0.
Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm kia là \({x_2} = \frac{{m - 3}}{2}.\)
Câu 6
A. \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{m + 1}}{m}.\)
B. \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)
C. \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{m + 1}}{m}.\)
D. \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. x1 = 1, x2 = 3m + 3.
B. x1 = –1, x2 = –3m – 3.
C. x1 = 3, x2 = m + 1.
D. x1 = –3, x2 = –m – 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. x2 = 5.
B. x2 = –5.
C. x2 = 2.
D. x2 = –2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. 2m2 – 2m – 1.
B. 2m2 + 2m – 1.
C. 2m2 + 2m + 1.
D. 2m2 – 2m + 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.