13 bài tập Xác suất của biến cố (có lời giải)
51 người thi tuần này 4.6 219 lượt thi 13 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 7 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 6 (có đáp án)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có bảng sau:
|
Dạng hạt
Màu hạt |
\(BB\) |
\(Bb\) |
\(bB\) |
\(bb\) |
|
\(AA\) |
\(\left( {AA;BB} \right)\) |
\(\left( {AA;Bb} \right)\) |
\(\left( {AA;bB} \right)\) |
\(\left( {AA;bb} \right)\) |
|
\(Aa\) |
\[\left( {Aa;BB} \right)\] |
\(\left( {Aa;Bb} \right)\) |
\(\left( {Aa;bB} \right)\) |
\(\left( {Aa;bb} \right)\) |
Gọi \(E\) là biến cố “cây con có hạt vàng nhăn”. Ta có: \[E = \left\{ {\left( {AA,bb} \right);\left( {Aa;bb} \right)} \right\}\].
Có hai kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\).
\(\Omega = \left\{ {\left( {AA,BB} \right);\left( {AA,Bb} \right);\left( {AA;bB} \right);\left( {AA,bb} \right);\left( {Aa,BB} \right);\left( {Aa,Bb} \right);\left( {Aa;bB} \right);\left( {Aa,bb} \right)} \right\}\)
Vậy\({\rm{ }}P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}.\)
Lời giải
Hướng dẫn: Viết tập hợp \(\Omega \) và các tập hợp \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G\].
Lời giải
Ta có bảng sau:
|
A B |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;1} \right)\) |
\(\left( {3;2} \right)\) |
\(\left( {3;3} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;1} \right)\) |
\(\left( {4;2} \right)\) |
\(\left( {4;3} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;1} \right)\) |
\(\left( {5;2} \right)\) |
\(\left( {5;3} \right)\) |
\(\Omega = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {{\rm{3}};2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right)} \right\}\)
Số phần tử của \(\Omega \) là \(15;n\left( \Omega \right) = 15\)
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là:\(E = \left\{ {\left( {3;2} \right);\left( {2;3} \right)} \right\} \Rightarrow P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{15}}\)
Ta có: \(F = \left\{ {\left\{ {(1;1);(1;2);(2;1);(1;3);(3;1);(2;2);(4;1)} \right\}} \right\}\)\( \Rightarrow P\left( {\;F} \right) = \frac{7}{{15}}\)
Ta có: \({\rm{G}} = \left\{ {(1;2);(2;1);(2;2);(2;3);(3;2);(4;1);(4;2);(4;3);(5;2)} \right\}\).
Tập hợp \(G\) có 9 phần tử. Vậy \(P\left( G \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}{\rm{. }}\)
Lời giải
Ta có:\(\Omega = \{ 22;24;29;42;44;49;92;94;99\} \). Số phần tử của \(\Omega \) là 9.
a) Ta có: \(A = \left\{ {24;44;92} \right\}\). Tập hợp \(A\) có 3 phần tử. Vậy \(P\left( A \right) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).
b) Ta có: \(B = \left\{ {29} \right\}\). Tập hợp \(B\) có 1 phần tử. Vậy\(P\;\left( B \right) = \frac{1}{9}.\)
Lời giải
Hướng dẫn: Viết tập hợp các phần tử của không gian mẫu bằng cách liệt kê các kết quả.
Lời giải
Kí hiệu ba bạn An, Bình, Châu là \(A,B,C\). Có các cách xếp ba bạn vào dãy ghế:
\[\left( {A,B,C} \right);\left( {A,C,B} \right);\left( {B,A,C} \right);\left( {B,C,A} \right);\left( {C,A,B} \right);\left( {C,B,A} \right)\].
Vậy \[\Omega = \left\{ {\left( {A,B,C} \right);\left( {A,C,B} \right);\left( {B,A,C} \right);\left( {B,C,A} \right);\left( {C,A,B} \right);\left( {C,B,A} \right)} \right\}\]. Số phần tử của \(\Omega \) là 6.
a) Ta có: \(E = \left\{ {\left( {B,A,C} \right);\left( {B,C,A} \right);\left( {C,A,B} \right);\left( {C,B,A} \right)} \right\}\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
b) Ta có: \[F = \left\{ {\left( {B,A,C} \right);\left( {C,A,B} \right)} \right\}\]. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Hướng dẫn: Xem Ví dụ 7. Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là 6 .
Lời giải
Ta có: \(\Omega = \){Hùng - Dũng; Hùng - Dung; Hùng - Nguyệt; Dũng - Dung; Dũng - Nguyệt; Dung - Nguyệt}.
\({\rm{E}} = \){Hùng - Dung; Hùng - Nguyệt; Dũng - Dung; Dũng - Nguyệt\(\} \). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Ta có: \({\rm{F}} = \){Hùng - Dung; Dũng - Dung; Dung - Nguyệt\(\} \). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Lời giải
a) Kí hiệu quả cầu đen, trắng thứ tự là Đ, T.
Ta có bảng sau:
|
Tấm thẻ Qủa cầu |
A |
B |
C |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
\(\left( {T;A} \right)\) |
\(\left( {T;B} \right)\) |
\(\left( {T;C} \right)\) |
Không gian mẫu có 6 phần tử.
b) Ta có: . Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
\[F = \left\{ {\left( {{\rm{T}};{\rm{B}}} \right);\left( {{\rm{T}};{\rm{C}}} \right)} \right\}.{\rm{ }}\]Vậy \[P\;\left( F \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


