Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
4.6 706 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là: \[2 + 4 + 7 + 6 = 19\] (máy).
b) Sai.
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] là: \[\frac{2}{{19}} \cdot 100\% \approx 10,53\% \].
c) Đúng.
Số máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là: \[4 + 7 = 11\] (máy).
d) Sai.
Số máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là \[7 + 6 = 13\] (máy)
Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là: \[\frac{{13}}{{19}} \cdot 100\% \approx 68,42\% \].
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Tổng số lần ném của vận động viên trước khi tập huấn là: \[3 + 5 + 5 + 2 + 1 + 0 = 16\] (lần)
Tần số của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[3 + 5 = 8\] (lần).
Tần số tương đối của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[\frac{8}{{16}} \cdot 100\% = 50\% .\]
b) Sai.
Số lần vận động viên ném ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là: \[3 + 1 = 4\] (lần).
Tần số tương đối của của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là:
\[\frac{4}{{16}} \cdot 100\% = 25\% \]
c) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự lí từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\]trở lên trước khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \]
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng:
\[25\% - 6,25\% = 18,75\% \].
d) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là:
\[\frac{3}{{16}} \cdot 100\% = 18,75\% \].
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \].
Do đó, tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi:
\[18,75\% - 6,25\% = 12,5\% \].
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Nhóm có tần số tương đối cao nhất là \[\left[ {45;\,\,50} \right)\].
b) Đúng.
Tỉ lệ số ô tô đi với tốc độ từ 40 km/h đến dưới 50 km/h là: \[12\% + 40\% = 52\% \].
Do đó, số xe ô tô có tốc độ từ 40 km/g đến dưới 50 km/h là: \[25 \cdot 52\% = 13\] (xe).
c) Đúng.
Tỉ lệ số xe ô tô đi với tốc độ từ 55 km/h đến dưới 65 km/h là: \[12\% + 16\% = 28\% \].
d) Sai.
Tỉ lệ số ô tô đi qua trạm quan sát với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 50 km/h là: \[20\% + 12\% + 16\% = 48\% \]
Do đó, số xe ô tô đi qua trạm quan sát với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 50km/h là: \[25 \cdot 48\% = 12\] (xe)
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9A là: \[4 + 16 + 6 + 10 + 4 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
|
Cân nặng (kg) |
47 |
48 |
49 |
50 |
52 |
|
Số học sinh |
4 |
16 |
6 |
10 |
4 |
|
Tần số tương đối |
10% |
40% |
15% |
25% |
10% |
Do đó, tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.
c) Sai.
Tần số tương đối của mức cân nặng 48 kg là: \[\frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% \].
d) Đúng.
Từ bảng tần số tương đối từ phần b), tỉ lệ số học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là:
\[10\% + 40\% + 15\% + 25\% = 90\% \]
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Số hộ gia đình được thống kê là: \[10 + 15 + 17 + 25 + 8 + 5 = 80\] (hộ).
b) Đúng.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {70;\,\,80} \right)\] là: \[\frac{{25}}{{80}} \cdot 100\% = 31,25\% \].
c) Sai.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] là: \[\frac{5}{{80}} \cdot 100\% = 6,25\% \].
d) Đúng.
Số hộ dân vay từ 60 triệu đồng đến dưới 90 triệu đồng là: \[17 + 25 + 8 = 50\] (hộ).
Do đó, tỉ lệ hộ dân vay từ 60 triệu đồng đến dưới 90 triệu đồng là: \[\frac{{50}}{{80}} \cdot 100\% = 62,5\% \].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 18,8
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \[5 + 11 + 10 + 6 = 32\].
Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {5;\,\,5,5} \right)\] là: \[\frac{6}{{32}} \cdot 100\% = 18,75\% \approx 18,8\% \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

