Chiều cao (đơn vị: cm) của 30 học sinh lớp 4 của một trường tiểu học được cho ở bảng sau:
90
73
88
93
101
104
111
95
78
95
81
97
96
92
95
83
90
101
103
117
109
110
112
87
75
90
82
97
86
96
Biết rằng, các số liệu trên được nhà trường chia thành 5 nhóm: [70; 80); [80; 90); [90; 100); [100; 110); [110; 120). Hỏi tần số tương đối của nhóm [90; 100) là bao nhiêu? (Đơn vị: %)
Chiều cao (đơn vị: cm) của 30 học sinh lớp 4 của một trường tiểu học được cho ở bảng sau:
|
90 |
73 |
88 |
93 |
101 |
104 |
111 |
95 |
78 |
95 |
|
81 |
97 |
96 |
92 |
95 |
83 |
90 |
101 |
103 |
117 |
|
109 |
110 |
112 |
87 |
75 |
90 |
82 |
97 |
86 |
96 |
Biết rằng, các số liệu trên được nhà trường chia thành 5 nhóm: [70; 80); [80; 90); [90; 100); [100; 110); [110; 120). Hỏi tần số tương đối của nhóm [90; 100) là bao nhiêu? (Đơn vị: %)
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 40
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
[70; 80) |
[80; 90) |
[90; 100) |
[100; 110) |
[110; 120) |
|
Số học sinh |
3 |
6 |
12 |
5 |
4 |
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{30}} \cdot 100\% = 40\% \].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[15\% .\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:s
⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4 đến dưới 4,5 lít xăng là \[15\% .\]
⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4,5 đến dưới 5 lít xăng là \[24\% .\]
Do đó tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là:
\[15\% + 24\% = 39\% .\]
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9A là: \[4 + 16 + 6 + 10 + 4 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
|
Cân nặng (kg) |
47 |
48 |
49 |
50 |
52 |
|
Số học sinh |
4 |
16 |
6 |
10 |
4 |
|
Tần số tương đối |
10% |
40% |
15% |
25% |
10% |
Do đó, tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.
c) Sai.
Tần số tương đối của mức cân nặng 48 kg là: \[\frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% \].
d) Đúng.
Từ bảng tần số tương đối từ phần b), tỉ lệ số học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là:
\[10\% + 40\% + 15\% + 25\% = 90\% \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

