khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 104 Lưu

Chiều cao (đơn vị: cm) của 30 học sinh lớp 4 của một trường tiểu học được cho ở bảng sau:

90

73

88

93

101

104

111

95

78

95

81

97

96

92

95

83

90

101

103

117

109

110

112

87

75

90

82

97

86

96

Biết rằng, các số liệu trên được nhà trường chia thành 5 nhóm: [70; 80); [80; 90); [90; 100); [100; 110); [110; 120). Hỏi tần số tương đối của nhóm [90; 100) là bao nhiêu? (Đơn vị: %)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

40

Đáp án: 40

Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

[70; 80)

[80; 90)

[90; 100)

[100; 110)

[110; 120)

Số học sinh

3

6

12

5

4

Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{30}} \cdot 100\% = 40\% \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:s

Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4 đến dưới 4,5 lít xăng là \[15\% .\]

Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4,5 đến dưới 5 lít xăng là \[24\% .\]

Do đó tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là:

\[15\% + 24\% = 39\% .\]

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 2

a) Lớp 9A có 40 học sinh.        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của cân nặng 48 kg là \[16\% \].        
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là \[90\% \].
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng.

Số học sinh của lớp 9A là: \[4 + 16 + 6 + 10 + 4 = 40\] (học sinh).

b) Đúng.

Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Cân nặng (kg)

47

48

49

50

52

Số học sinh

4

16

6

10

4

Tần số tương đối

10%

40%

15%

25%

10%

Do đó, tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.

c) Sai.

Tần số tương đối của mức cân nặng 48 kg là: \[\frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% \].

d) Đúng.

Từ bảng tần số tương đối từ phần b), tỉ lệ số học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là:

\[10\% + 40\% + 15\% + 25\% = 90\% \]

Câu 5

a) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là \[50\% .\]        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn thấp hơn \[25\% \].        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng thêm \[18,75\% \].       
Đúng
Sai
d) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi  \[12,5\% .\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là \[19.\]        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] lớn hơn \[11\% .\]        
Đúng
Sai
c) Số lượng máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là 11 máy.        
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là hơn \[70\% \]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP