Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.
Cự li (m)
[20; 20,2)
[20,2; 20,4)
[20,4; 20,6)
[20,6; 20,8)
[20,8; 21)
[21; 21,2)
Tần số trước đợt tập huấn
3
5
5
2
1
0
Tần số sau đợt tập huấn
1
2
4
5
3
1
Khi đó:
Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.
|
Cự li (m) |
[20; 20,2) |
[20,2; 20,4) |
[20,4; 20,6) |
[20,6; 20,8) |
[20,8; 21) |
[21; 21,2) |
|
Tần số trước đợt tập huấn |
3 |
5 |
5 |
2 |
1 |
0 |
|
Tần số sau đợt tập huấn |
1 |
2 |
4 |
5 |
3 |
1 |
Khi đó:
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Tổng số lần ném của vận động viên trước khi tập huấn là: \[3 + 5 + 5 + 2 + 1 + 0 = 16\] (lần)
Tần số của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[3 + 5 = 8\] (lần).
Tần số tương đối của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[\frac{8}{{16}} \cdot 100\% = 50\% .\]
b) Sai.
Số lần vận động viên ném ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là: \[3 + 1 = 4\] (lần).
Tần số tương đối của của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là:
\[\frac{4}{{16}} \cdot 100\% = 25\% \]
c) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự lí từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\]trở lên trước khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \]
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng:
\[25\% - 6,25\% = 18,75\% \].
d) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là:
\[\frac{3}{{16}} \cdot 100\% = 18,75\% \].
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \].
Do đó, tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi:
\[18,75\% - 6,25\% = 12,5\% \].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 40
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
[70; 80) |
[80; 90) |
[90; 100) |
[100; 110) |
[110; 120) |
|
Số học sinh |
3 |
6 |
12 |
5 |
4 |
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{30}} \cdot 100\% = 40\% \].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 86
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Có 2 gói bánh có khối lượng 480 gam.
⦁ Có 3 gói bánh có khối lượng 490 gam.
⦁ Có 40 gói bánh có khối lượng 495 gam.
⦁ Có 50 gói bánh có khối lượng 500 gam.
⦁ Có 5 gói bánh có khối lượng 520 gam.
Ta có:
⦁ Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.
⦁ Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu.
Suy ra các gói bánh đạt yêu cầu là các gói bánh có khối lượng 490 gam; 495 gam; 500 gam.
Do đó có tổng cộng \[3 + 40 + 50 = 93\] gói bánh có khối lượng đạt yêu cầu.
Vì vậy có tổng cộng \[100 - 93 = 7\] gói bánh có khối lượng không đạt yêu cầu.
Vậy số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch \[93 - 7 = 86\] gói bánh so với số gói bánh không đạt yêu cầu,
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[15\% .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

