khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 7 Lưu

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

86

Đáp án: 86

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

Có 2 gói bánh có khối lượng 480 gam.

Có 3 gói bánh có khối lượng 490 gam.

Có 40 gói bánh có khối lượng 495 gam.

Có 50 gói bánh có khối lượng 500 gam.

Có 5 gói bánh có khối lượng 520 gam.

Ta có:

Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.

Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu.

Suy ra các gói bánh đạt yêu cầu là các gói bánh có khối lượng 490 gam; 495 gam; 500 gam.

Do đó có tổng cộng \[3 + 40 + 50 = 93\] gói bánh có khối lượng đạt yêu cầu.

Vì vậy có tổng cộng \[100 - 93 = 7\] gói bánh có khối lượng không đạt yêu cầu.

Vậy số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch \[93 - 7 = 86\] gói bánh so với số gói bánh không đạt yêu cầu,

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là \[19.\]        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] lớn hơn \[11\% .\]        
Đúng
Sai
c) Số lượng máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là 11 máy.        
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là hơn \[70\% \]
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là: \[2 + 4 + 7 + 6 = 19\] (máy).

b) Sai.

Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] là: \[\frac{2}{{19}} \cdot 100\% \approx 10,53\% \].

c) Đúng.

Số máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là: \[4 + 7 = 11\] (máy).

d) Sai.

Số máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là \[7 + 6 = 13\] (máy)

Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là: \[\frac{{13}}{{19}} \cdot 100\% \approx 68,42\% \].

Câu 2

a) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là \[50\% .\]        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn thấp hơn \[25\% \].        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng thêm \[18,75\% \].       
Đúng
Sai
d) Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi  \[12,5\% .\]
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Tổng số lần ném của vận động viên trước khi tập huấn là: \[3 + 5 + 5 + 2 + 1 + 0 = 16\] (lần)

Tần số của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[3 + 5 = 8\] (lần).

Tần số tương đối của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[\frac{8}{{16}} \cdot 100\% = 50\% .\]

b) Sai.

Số lần vận động viên ném ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là: \[3 + 1 = 4\] (lần).

Tần số tương đối của của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là:

\[\frac{4}{{16}} \cdot 100\% = 25\% \]

c) Đúng.

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự lí từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\]trở lên trước khi tập huấn là:

\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \]

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng:

\[25\% - 6,25\% = 18,75\% \].

d) Đúng.

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là:

\[\frac{3}{{16}} \cdot 100\% = 18,75\% \].

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn là:

\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \].

Do đó, tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi:

\[18,75\% - 6,25\% = 12,5\% \].

Câu 3

a) Nhóm có tần số tương đối cao nhất là \[\left[ {60;\,\,65} \right)\]. 
Đúng
Sai
b) Có 13 xe ô tô có tốc độ từ 40 km/h đến dưới 50km/h. 
Đúng
Sai
c) Số xe ô tô có tốc độ từ 55 km đến dưới 65 km/h chiếm dưới \[30\% \]. 
Đúng
Sai
d) Số xe ô tô đi qua trạm quan sát với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 50 km/h nhiều hơn số xe ô tô đi với tốc độ từ 40 km/h đến dưới 50 km/h.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Lớp 9A có 40 học sinh.        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của cân nặng 48 kg là \[16\% \].        
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là \[90\% \].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Có tất cả 80 hộ gia đình được thống kê        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {70;\,\,80} \right)\]\[31,25\% .\]        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] nhỏ hơn \[6\% .\]        
Đúng
Sai
d) Có hơn \[60\% \] số hộ dân vay từ 60 triệu đồng đến dưới 90 triệu đồng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP